Tổng hợp các dạng Kế Toán Ngân hàng – ôn thi ngân hàng 2019 (rất sát đề

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

I.HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
Bài 1: Ông An đến Ngân hàng làm thủ tục xin mở tài khoản Tiền gửi thanh toán bằng VND. Các thủ tục hợp lệ và Ngân hàng đã chấp nhận. Ông An nộp vào tài khoản100 triệu bằng tiền mặt.
Bài 2: Cho tình hình số dư tài khoản Tiền gửi thanh toán của Công ty TNHH Tân Á trong tháng 07 năm N: ĐVT: triệu đồng Ngày
 
Số dư TK
Số ngày thực tế
 
Tích số tồn tại số dư
25/06/N chuyển sang
30/06/N
04/07/N
14/07/N
16/07/N
24/07/N
25/07/N
 
150
720
850
900
530
650
830
Tính và hạch toán lãi tháng 07 trên TK TGTT của Công ty TNHH Tân Á, biết NH quy định ngày tính lãi hàng tháng là 25, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,2 %/tháng.
Bài 3: Ngày 05/04/N, Công ty TNHH Tân Á gửi 300 triệu loại tiền gửi có kỳ hạn, thời hạn 3 tháng, lãi suất 6 %/năm. Ngân hàng đã kiểm đếm và thu đủ.
Bài 4: Ngày 06/04/N, Bà Hoa yêu cầu Ngân hàng mở Sổ tiết kiệm không kỳ hạn, số tiền 100 triệu, lãi suất 1,2 %/năm.
Bài 5: Ngày 08/04/N, bà Hiền xin rút trên Sổ tiết kiệm kiệm không kỳ hạn, số tiền gốc ban đầu là 200 triệu, ngày gửi 18/01/N, lãi suất 1,6 %/năm.
Biết: NH tính và hạch toán lãi vào ngày 28 hàng tháng. Bài 6: Ngày 07/05/N, bà Lan xin mở sổ tiết kiệm 100 triệu, loại trả lãi trước, kỳ hạn 9 tháng, lãi suất 5,2 %/năm.
Bài 7: Ngày 25/09/N, bà Dung mang sổ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, số tiền 150 triệu, trả lãi cuối kỳ, lãi suất 6,8 %/năm, ngày gửi 25/01/N đến Ngân hàng xin rút bằng tiền mặt. Ngân hàng chấp nhận tính cho khách hàng lãi suất 1,6 %/năm theo thời gian thực gửi của kỳ hạn mới. Biết Ngân hàng tính và hạch toán lãi vào ngày 27 hàng tháng.
Bài 8: Ngày 20/06/N, bà Bách nộp sổ tiết kiệm có kỳ hạn 9 tháng, trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán, lãi suất 6,2 %/năm, ngày gửi 05/04/N, số tiền gốc 180tr, thanh toán bằng tiền mặt. Biết lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 1,6 %/năm, Ngân hàng tính và hạch toán lãi phải trả vào ngày 25 hàng tháng.
Bài 9: Ngày 20/10/N, bà Hợp nộp sổ tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng, trả lãi cuối kỳ, số tiền gốc 230 triệu, lãi suất 7,8 %/năm, ngày gửi 15/04/N, xin rút bằng tiền mặt. Biết lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 1,8 %/năm, Ngân hàng tính lãi phải trả vào ngày 25 hàng tháng.
Bài 10: Ngày 25/04/N, bà Hương đến xin rút gốc 30 triệu và toàn bộ số lãi đã phát sinh bằng tiền mặt trên sổ tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng, số tiền gốc là 100 triệu, ngày gửi 15/01/N, lãi suất 7,2 %/năm. Biết lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 1,6 %/năm, NH tính và hạch toán lãi phải trả vào ngày 27 hàng tháng.
Bài 11: Ông Bắc có sổ tiết kiệm 500 triệu, kỳ hạn 9 tháng gửi ngày m03/02/N, lãi suất 5,2 %/năm, trả lãi trước. Hãy xử lý và hạch toán nghiệp vụ phát sinh trong ngày 18/07/N khi ông Bắc đến Ngân hàng xin rút toàn bộ sổ tiết kiệm, Ngân hàng chấp nhận và thanh toán cho ông bắc theo lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn 1,2 %/năm. Biết Ngân hàng thực hiện tính và phân bổ lãi trả trước vào ngày 25 hàng
tháng.
Bài 12: Ngày 20/07/N tại NHTM X có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1. Ông Bách yêu cầu chuyển toàn bộ gốc và lãi của sổ tiết kiệm 250 triệu, kỳ hạn 3 tháng, trả lãi cuối kỳ, lãi suất 6,8 %/năm, ngày gửi 05/04/N sang tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
2. Bà Loan nộp sổ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, trên sổ ghi: số tiền 150 triệu, ngày gửi 15/02/N , trả lãi cuối kỳ, lãi suất 5,8 %/năm, xin tất toán như sau:
+ Chuyển 100 triệu sang tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, trả lãi định kỳ hàng tháng.
+ Chuyển 50 triệu sang tiền gửi tiêt kiệm không kỳ hạn.
+ Lãi và gốc còn lại xin lĩnh bằng tiền mặt.
3. Ông Phan đến rút sổ tiền gửi tiết kiệm loại 6 tháng, số tiền gửi ban đầu 200 triệu ngày gửi 15/1/N, lãi suất 6,2 %/năm, trả lãi cuối kỳ.
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong ngày.
Biết: + Lãi suất không kỳ hạn là 1,2 %/năm.
+ Ngân hàng dự trả lãi vào ngày 25 hàng tháng.
II. HUY ĐỘNG VỐN PHÁT HÀNH GTCG
 
Ngày 15/08/X tại NHTM A có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
Câu 1: Phát hành kỳ phiếu thu bằng tiền mặt, tổng mệnh giá 500 triệu, lãi suất 6 %/năm, thời hạn 6 tháng:
a. Trả lãi một lần khi đáo hạn.
b. Trả lãi trước ngay khi phát hành.
Câu 2: Phát hành 200 trái phiếu loại 1 năm, mệnh giá mỗi kỳ phiếu 1 triệu, trả lãi trước, lãi suất 5,8 %/năm, số tiền thu về bằng tiền mặt và:
a. Chiết khấu 1 % trên mệnh giá mỗi trái phiếu.
b. Phụ trội 1 % trên mệnh giá mỗi trái phiếu.
Câu 3: Khách hàng A đến lĩnh lãi theo định kỳ hàng tháng của số trái phiếu đã mua của Ngân hàng, tổng mệnh giá là 100 triệu, lãi suất 7 %/năm, kỳ
hạn 24 tháng, loại trả lãi theo định kỳ.
Câu 4: Phát hành kỳ phiếu theo hình thức chiết khấu với tổng mệnh giá là 5000 triệu, số tiền thu về khi phát hành là 4988 triệu, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 6,2 %/năm, loại trả lãi cuối kỳ.
Câu 5: Phát hành trái phiếu theo hình thức phụ trội với tổng mệnh giá là 1000 triệu, số tiền thu về khi phát hành là 878 triệu, kỳ hạn 3 năm, lãi suất 5,8%/năm, loại trả lãi trước.
Câu 6: Thanh toán trái phiếu cho khách hàng bằng tiền mặt, tổng mệnh giá 1000 triệu, kỳ hạn 3 năm, lãi suất 5 %/năm, ngày phát hành 15/08/X-3, trả lãi theo định kỳ năm, lãi định kỳ lần 1 và lần 2 đã thanh toán cho khách hàng.
Câu 7: Thanh toán trái phiếu bằng tiền mặt, kỳ hạn 12 tháng, tổng mệnh giá 2000 triệu, lãi suất 5,8 %/năm, ngày phát hành 15/06/X-1, trả lãi trước. Câu 8: Khách hàng B đến Ngân hàng thanh toán Chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 12 tháng, tổng mệnh giá 200 triệu, lãi suất 5,2 %/năm, trả lãi cuối kỳ, ngày phát hành là 15/08/X-1.
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong ngày.
Biết: Ngân hàng thực hiện tính lãi vào ngày 25 hàng tháng.
BÀI TẬP THÊM:
Ngày 30/09/X NHTM XYZ hoàn thành một đợt phát hành trái phiếu có:
Mệnh giá: 1 triệu;
Lãi suất 12 %/năm
Kỳ hạn 2 năm
Số trái phiếu phát hành 1000
Yêu cầu: Xử lý nghiệp vụ phát sinh vào các thời điểm 30/09/X; 30/09/X+1; 30/09/X+2, trong các trường hợp sau:
1.Phát hành theo hình thức lãi trả trước, số tiền NH thu về 760 triệu
2.Phát hành theo hình thức lãi trả trước, số tiền NH thu về 736 triệu
3.Phát hành theo hình thức lãi trả trước, số tiền NH thu về 784 triệu
4.Phát hành theo hình thức lãi trả cuối kỳ, số tiền NH thu về 1000 triệu
5.Phát hành theo hình thức lãi trả cuối kỳ, số tiền NH thu về 976 triệu
6.Phát hành theo hình thức lãi trả cuối kỳ, số tiền NH thu về 1024 triệu
7. Phát hành theo hình thức lãi trả hàng năm, số tiền NH thu về 1000 triệu
8. Phát hành theo hình thức lãi trả hàng năm, số tiền NH thu về 976 triệu
Biết rằng:
+ Ngân hàng hạch toán lãi cộng dồn dự trả hàng năm.
+ Giá trị phụ trội và chiết khấu được phân bổ theo phương pháp tuyến tính.
+ Ngân hàng thực hiện tính lãi vào ngày 25 hàng tháng.

 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

Bài tập 1:
Ngày 5/10/N tại NH TMCP Y Chi nhánh Huế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. KH A đến xin vay 150 triệu, thời hạn 02 năm để mua ô tô, thế chấp một sổ tiết kiệm 200 triệu, thủ tục hợp lệ và NH giải quyết ngay, giải ngân bằng tiền mặt.
2. Cty B đến trả nợ và lãi vay đến hạn. Nợ gốc 100 triệu (thuộc nợ ngắn hạn), lãi 10 triệu, trong đó NH đã hạch toán vào TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng 9 triệu, khi vay KH thế chấp một ô tô trị giá 300 triệu.
3. Khoản cho vay của KH C kỳ hạn 9 tháng, trả gốc và lãi theo định kỳ 3  tháng một lần. Lần 1 KH đã thanh toán đầy đủ, thanh toán lần thứ 2 cần thực hiện như sau:
Gốc 50 triệu (món vay 150 triệu với 3 đợt trả).
Lãi suất 11,2%/năm (tính trên số nợ gốc còn lại).
Trong lần 2 KH chỉ trả được lãi bằng tiền mặt, phần nợ gốc KH chưa thanh toán được.
4. Khoản cho vay của công ty Minh Anh trước đây KH không trả được nợvà lãi đúng hạn được NH phân loại vào nợ quá hạn, nay KH mang tiền đến trả nợ và lãi, trong đó gốc 50 triệu (thuộc vay trung hạn), lãi 6 triệu (đang hạch toán ngoại bảng).
5. NH mua TS với giá 220 triệu (chưa bao gồm VAT 10%) để cho thuê tài chính, đã thanh toán bằng tiền mặt.
6. NH xuất TS trên để giao cho công ty Hải Thành thuê tài chính theo hợp đồng đã ký trị giá 230 triệu.
7. Công ty Alpha xin bảo lãnh thanh toán để mua hàng của người bán tại Đài Loan, số tiền 300 triệu, NH chấp thuận, KH trích TG để ký quỹ 50 triệu, phí bảo lãnh 0,25%.
8. Hợp đồng bảo lãnh của công ty BÊTA số tiền 200 triệu đã hết thời hạn, KH không thực hiện được nghĩa vụ tài chính, người thụ hưởng có TK tại NH TMCP Công thương Đà Nẵng, NH phải trả thay, công ty BÊTA trước đây ký quỹ 60 triệu, TKTG còn 50 triệu.
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong ngày?
Biết lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất thường.
Biết ngân hàng dự thu lãi vào ngày 25 hàng tháng. Lãi suất của ngân hàng được niêm yết trên cơ sở 1 năm = 360 ngày. Ngân hàng tính lãi dựa trên số ngày thực tế cho khách hàng vay.
Bài tập 2:
Cho các thông tin sau:
Ngày 10/01/N tại NH TMCP Z Chi nhánh Huế ký HĐTD cho Cty CP Hoàng Lê vay 90 triệu thời hạn 9 tháng, lãi suất 12%/năm, 3 tháng trả gốc và lãi một lần, mỗi lần trả 30 triệu nợ gốc, lãi giảm dần trên số dư nợ thực tế.
Cty nộp hồ sơ thế chấp TS là một mảnh đất trị giá 150 triệu.
Ngày 20/01/N công ty xin giải ngân như sau:
– Thanh toán bằng chuyển khoản cho đối tác có TK tại NH TMCP Z Chi nhánh Vinh 30 triệu. – Thanh toán tiền mua NVL cho nhà cung cấp có TK tại NH Ngoại thương Đà Nẵng 25 triệu. – Xin rút bằng tiền mặt về sử dụng 20 triệu. – Số còn lại xin chuyển vào TK TGTT.
Ngày 20/04/N công ty nộp UNC trích TK TGTT để trả nợ gốc và lãi cho NH đầy đủ.
Ngày 20/07/N, công ty chỉ trả được 20 triệu bằng tiền mặt.
Ngày 20/08/N, công ty nhận được khoản thanh toán của người mua là
Cty TNHH Anh Khoa (TK tại NH TMCP Z Chi nhánh Quảng Trị ) số tiền 15
triệu, NH chủ động trích TK của công ty để thu nợ thiếu của lần trả nợ thứ 2.
Ngày 20/10/N, công ty trả hết nợ gốc và lãi bằng tiền mặt.
Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ xảy ra tại ngân hàng theo trình tự thời
gian?
Biết lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất thường.
Biết ngân hàng dự thu lãi vào ngày 25 hàng tháng. Lãi suất của ngân
hàng được niêm yết trên cơ sở 1 năm = 360 ngày. Ngân hàng tính lãi dựa trên số ngày thực tế cho khách hàng vay.
 Bài tập 3:
Tại NH TMCP X Chi nhánh Huế ngày 10/05/N có các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh như sau:
1. Công ty xuất nhập khẩu nộp các chứng từ:
– UNC lĩnh tiền vay để thanh toán cho người bán có TK tại NH TMCP X
Chi nhánh Đà Nẵng số tiền 20 triệu đồng. – Giấy lĩnh tiền mặt, nhận tiền vay 25 triệu đồng.
(Khoản vay trên thuộc tín dụng trung hạn)
 
2. Trong hồ sơ vay của khách hàng A có một khoản vay đến hạn trả, gốc 50 triệu đồng, tổng số lãi là 8 triệu đồng (trong đó lãi đã tính cộng dồn dự thu là 7 triệu đồng). KH A không trả được nợ, ngân hàng đánh giá khoản vay này cần chuyển sang Nợ quá hạn.
3. Khách hàng B nộp tiền mặt trả lãi nợ vay ngắn hạn số tiền 45 triệu (trong đó lãi đã tính cộng dồn dự thu là 40 triệu đồng).
4. Công ty cổ phần An Khánh trả nợ vay ngắn hạn 16 triệu đồng và lãi hàng tháng 2,3 triệu đồng từ TK TGTT.
5. Chuyển sang “nợ quá hạn” khoản nợ vay ngắn hạn của xí nghiệp cơ khí 22 triệu đồng, còn số lãi 1,2 triệu đồng ngân hàng tự động trích TK TGTT để thu (lãi thu hàng tháng).
6. Thu lãi vay cuối quý của công ty Thành Lương 38 triệu đồng từ TK TGTT (trong đó lãi đã tính cộng dồn dự thu là 33 triệu đồng).
7. Xí nghiệp dệt đến trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt, tổng số tiền 302 triệu đồng, trong đó lãi 2 triệu đồng (lãi thu hàng tháng).
8. Giải ngân cho vay 200 triệu đồng thời hạn 24 tháng đối với doanh nghiệp Đức Minh, tiền này công ty nhận và sai nhân viên mang đi trả nợ cho công ty CP Hóa chất có TK TGTT tại Ngân hàng ACB Hà Nội.
9. Ban giám đốc ngân hàng quyết định sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng đối với món vay 150 triệu đồng vì khách hàng là đơn vị quốc doanh không có khả năng thanh toán (Khoản nợ vay là trung hạn).
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong ngày?
 
Biết lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất thường.
Biết ngân hàng dự thu lãi vào ngày 25 hàng tháng. Lãi suất của ngân
hàng được niêm yết trên cơ sở 1 năm = 360 ngày. Ngân hàng tính lãi dựa trên số ngày thực tế cho khách hàng vay.
Bài tập 4:
Tại Ngân hàng M Chi nhánh Đà Nẵng, ngày 31/01/N có các nghiệp vụ như sau:
1. Công ty TNHH Hòa Bình được ngân hàng cho vay ngắn hạn thời hạn 6 tháng số tiền 80 triệu đồng để trả tiền hàng cho nhà máy cơ khí 2-9. Trong ngày giải ngân một lần theo yêu cầu chuyển trả tiền vào tài khoản của người thụ hưởng tại cùng ngân hàng. Lãi suất 9,2%/năm.
2. Ngân hàng cho HTX Quyết Thắng vay bằng tiền mặt số tiền 30 triệu
đồng thời hạn 3 tháng, lãi suất 9%/năm.
3. Ngân hàng cho doanh nghiệp liên doanh Việt Hàn vay 600 triệu đồng thời hạn 3 năm, NH giải ngân bằng tiền mặt 100 triệu, số còn lại chuyển trả cho đối tác của khách hàng có tài khoản tại ngân hàng.
4. Lãi vay đã đến hạn thanh toán, NH tự động trích từ TK TGTT của Công
ty Hồng Quang để thu tiền lãi 2,6 triệu đồng (trong đó lãi đã tính cộng
dồn dự thu là 2,4 triệu đồng).
5. Doanh nghiệp Tiến Đức không trả nợ vay đến hạn, NH quyết định
chuyển sang nợ quá hạn của món vay ngắn hạn 30 triệu đồng.
6. Khế ước món vay trung hạn đã đến hạn thanh toán, KH lập UNC yêu
cầu trích TK TGTT để trả 500 triệu đồng nợ gốc và 12 triệu đồng tiền
lãi (trong đó lãi đã tính cộng dồn dự thu là 11,5 triệu đồng).
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong ngày?
Biết lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất thường.
Biết ngân hàng dự thu lãi vào ngày 25 hàng tháng. Lãi suất của ngân
hàng được niêm yết trên cơ sở 1 năm = 360 ngày. Ngân hàng tính lãi dựa trên
số ngày thực tế cho khách hàng vay.

 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

 
Bài tập 1: 10 Ngày 20/02/N tại NH TMCP A Chi nhánh Hải Phòng có các nghiệp vụ sau:
1. Cty cơ khí Hải Phòng nộp vào các chứng từ:
– UNC trích TK TGTT 130 triệu trả tiền hàng đã nhận cho công ty gang thép Thái Nguyên có tài khoản mở tại NH TMCP A Chi nhánh Thái Nguyên. – UNC số tiền 150 triệu trả tiền hàng đã giao cho cty TNHH Phượng Hoàng có TK tại NH TMCP A Chi nhánh Hải Phòng. – UNC số tiền 80 triệu, nhận tiền vay NH theo hợp đồng vay nợ theo hạn mức tín dụng đã ký để trả tiền hàng cho nhà máy cơ khí Mai Đông có tài khoản tại NH Nông nghiệp Hải Phòng. 2. Nhận được các lệnh chuyển tiền trong thanh toán chuyển tiền điện tử:
– Lệnh chuyển Có thanh toán UNC, người thụ hưởng là công ty cơ khí
Hải Phòng, số tiền 50 triệu, NH thực hiện thu nợ luôn. – Lệnh chuyển Có nội dung chuyển tiền theo UNC cho người thụ hưởng là Ông Nguyễn Văn An, không có tài khoản tại NH, số tiền 20 triệu,
trong ngày NH đã thông báo và Ông An đã đến xin lĩnh tiền mặt. 3. Nhận được bảng kê các Lệnh chuyển Có từ NH Ngoại thương Hải Phòng thanh toán theo các chứng từ sau:

– UNC 32 triệu, người thụ hưởng là Cửa hàng bách hóa tổng hợp Hải Phòng có TK TGTT tại NH. – UNC 53 triệu người thụ hưởng là Công ty vật tư nông nghiệp TK TGTT tại NH. Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh biết các tài khoản liên quan có đủ số dư thanh toán.

 Bài tập 2: Ngày 20/03/N tại NH TMCP B Chi nhánh Huế có các nghiệp vụ sau:

1. Công ty Mai Nga nộp UNT và hóa đơn bán hàng số tiền 60 triệu đòi tiền hàng đã giao cho người mua có TK tại NH Công thương Chi nhánh Huế. 11 2. Công ty Kim An nộp UNT kèm ủy quyền chuyển nợ và hóa đơn bán hàng đòi tiền hàng hóa đã giao cho Công ty Bình Minh có TK tại NH
Đông Á Chi nhánh Huế, số tiền 125 triệu.
3. Công ty CP Vận Tải Hà Nam nộp UNT kèm ủy quyền chuyển nợ và hóa đơn bán hàng yêu cầu NH thu hộ tiền hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho KH có TK tại NH BIDV Chi nhánh Đà Nẵng, số tiền 115 triệu.
4. Nhận được bộ chứng từ UNT từ NH Nông nghiệp Chi nhánh Huế chuyển sang, số tiền 30 triệu nội dung người bán đòi tiền hàng đã giao cho công ty bánh kẹo Hiệp Hòa có TK tại NH TMCP B Chi nhánh Huế.
5. Nhận được Lệnh chuyển Có từ NH BIDV Hà Nội, nội dung thanh toán UNT do Công ty Minh Đạt trả 40 triệu tiền hàng cho Công ty Hà Anh.
6. Nhận được thông báo Chấp nhận Lệnh chuyển Nợ trong thanh toán bù trừ với NH Công thương Chi nhánh Huế về thanh toán UNT số tiền 70 triệu do Công ty Hùng Đạt đòi tiền Công ty Đại Minh.
7. Nhận được Lệnh chuyển Có từ NH Công thương Chi nhánh Đà Nẵng, thanh toán UNT số tiền 35 triệu, UNT này trước đây do Công ty Mai Nga nộp vào.
8. Nhận được bộ UNT từ NH Đông Á Chi nhánh Ninh Bình nội dung đòi tiền hàng hóa số tiền 80 triệu từ Công ty Hà Anh. Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh biết các tài khoản liên

quan có đủ số dư thanh toán.

Bài tập 3: Tại NH TMCP C Chi nhánh Huế ngày 20/08/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1. Công ty Hợp Nhất nộp vào NH bảng kê nộp séc, kèm các tờ séc:

– Séc chuyển khoản do Công ty TNHH Lan Anh lập có TK TGTT tại NH Công thương Chi nhánh Quảng Bình, số tiền 20 triệu. – Séc chuyển khoản có Ủy quyền chuyển Nợ, số tiền 50 triệu do Công ty giày Thượng Đình lập, có TK tại NH Ngoại thương Chi nhánh Huế. – Séc bảo chi số tiền 35 triệu, do Công ty bánh đậu xanh Rồng Vàng lập, Công ty có TK tại NH TMCP C Chi nhánh Đà Nẵng. 12 – Séc chuyển khoản số tiền 32 triệu được lập bởi Công ty cao su Sao vàng có TK tại NH TMCP C Chi nhánh Huế, NH kiểm tra thấy số dư trên TK TGTT của Công ty cao su Sao vàng có 50 triệu. – Séc chuyển khoản có Ủy quyền chuyển Nợ, số tiền 100 triệu do Công ty Thương Tín có TK tại NH Nông nghiệp Quảng Nam phát hành.

 2. Công ty Thái Hà ký quỹ 100 triệu mở Séc bảo chi để đi mua hàng của người bán có TK tại NH TMCP C Chi nhánh Quảng Ngãi.

3. Nhận được các Lệnh chuyển tiền trong thanh toán như sau:

– Lệnh chuyển Nợ của NH Công thương Chi nhánh Tân Bình nội dung thanh toán Séc chuyển khoản có Ủy quyền chuyển Nợ, số tiền 42 triệu do Công ty Thái Hà lập. – Lệnh chuyển Nợ của NH TMCP C Chi nhánh Đà Nẵng nội dung thanh toán Séc chuyển khoản có Ủy quyền chuyển Nợ với số tiền 25 triệu do Công ty Hợp Nhất lập.

 4. Nhận được các chứng từ trong thanh toán bù trừ với các NH bạn như sau:

– Bảng kê nộp séc kèm tờ Séc chuyển khoản do Công ty Việt Tiến phát hành, số tiền 80 triệu. – Bảng kê nộp séc kèm tờ Séc chuyển khoản 50 triệu, Séc này do Công ty Huế Computer phát hành. – Nhận được Lệnh chuyển Có số tiền 32 triệu, thanh toán Séc chuyển khoản, đơn vị nộp Séc trước đây là Công ty Bảo Long có TK TGTT tạ Ngân hàng. – Thông báo Chấp nhận Lệnh chuyển Nợ của NH Nông nghiệp TT Huế về việc đã thực hiện Lệnh chuyển Nợ trị giá 25 triệu với nội dung thanh

toán Séc chuyển khoản có Ủy quyền chuyển Nợ, người thụ hưởng là Công ty An Phú nộp vào trước đây. Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh biết các tài khoản liên quan có đủ số dư thanh toán.

Bài tập 4:
 
13 Ngày 10/03/N tại NH TMCP D Chi nhánh Huế có các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh như sau:
1. Công ty Đức Minh nộp các chứng từ sau:
– Trích TK TGTT xin bảo chi tờ séc 120 triệu để thanh toán tiền hàng cho
nhà máy bia Dung Quất (mở TK tại NH TMCP D Chi nhánh Quảng
Ngãi). – UNT số tiền 16 triệu đòi tiền hàng đã giao cho người mua có TK tại NH
BIDV Nghệ An. 2. Công ty xi măng Bút Sơn nộp các chứng từ:
– Trích TK TGTT 280 triệu để trả nợ gốc tiền vay đến hạn cho NH (thuộc
nợ vay trung hạn). – Bảng kê nộp séc kèm các tờ séc:
 
+ Séc chuyển khoản số tiền 14 triệu do Công ty An Phú (TK tại NH BIDV
Đà Nẵng) lập.
+ Séc bảo chi số tiền 25 triệu do NH TMCP D Chi nhánh Hà Tĩnh bảo chi.
+ Séc bảo chi 36 triệu do NH Vietcombank Chi nhánh Đà Nẵng bảo chi.
3. Nhận các chứng từ về thanh toán bù trừ sau:
– Công ty xây dựng Hùng Cường nộp UNT số tiền 12 triệu, đòi tiền sửa
chữa kho hàng của Công ty Thương Tín có TK tại NH BIDV Chi nhánh
Huế.
– Công ty điện tử Huế Quang nộp tờ Séc bảo chi số tiền 40 triệu, Séc do
Công ty Thương Tín có TK tại NH Vietinbank Chi nhánh Huế lập.
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh biết các tài khoản liên
quan có đủ số dư thanh toán. Bài tập 5:
Tại NH TMCP X Chi nhánh Huế ngày 25/09/N có các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh sau:
 
14 1. Nhận Lệnh chuyển Có về thanh toán UNC từ NH Nông nghiệp Thanh
Hóa, số tiền 25 triệu, người thụ hưởng là Công ty chế biến thức ăn Bếp
Việt.
2. Công ty cơ khí Huy Hoàng nộp UNC 30 triệu để thanh toán tiền cho
người bán có TK tại NH Vietinbank Chi nhánh Huế.
3. Nhận UNT có Ủy quyền chuyển Nợ và hóa đơn bán hàng của Công ty
điện cơ Thành Phát 20 triệu đòi tiền hàng của một KH có TK tại NH
Vietcombank Chi nhánh Đà Nẵng.
4. Nhận UNC của Công ty lương thực Phong Phú trả tiền hàng cho người
bán có TK tại NH Đông Á Chi nhánh Quảng Nam, số tiền trên UNC là
75 triệu.
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh biết các tài khoản liên
quan có đủ số dư thanh toán.

 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ – VÀNG

 
KẾ TOÁN KINH DOANH NGOẠI TỆ GIAO NGAY
Bài 1: Tại NH TMCP A Chi nhánh Huế ngày 05/05/N có các nghiệp
 
vụ kinh doanh ngoại tệ phát sinh sau:
1. NH mua của cty XNK nông sản 50.000 USD từ TKTGNT với tỷ giá
1 USD= 20.500VND. Biết hợp đồng mua bán với cty đã được ký từ hôm trước.
2. Ông An mang đến NH 10.000 EURO đổi lấy tiền VND.
3. Bà Nga đến xin mua 5.000 USD để đi công tác nước ngoài, các thủ
tục giấy tờ hợp lệ.
4. Mua của khách du lịch nước ngoài 500 EUR thanh toán bằng TM.
5. Ông Bắc đến xin gửi TGTK bằng USD, kỳ hạn 6 tháng, số tiền gửi
3000USD, loại trả lãi trước, biết lãi suất NH công bố 2%/năm, thủ quỹ đã kiểm
đếm và nhận đủ. KH yêu cầu nhận lãi bằng tiền mặt VND.
6. Ông Mạnh đến xin rút sổ TG 12.000 USD có kỳ hạn 6 tháng, trả lãi
cuối kỳ, ngày gửi 20/3/N, lãi suất 5,5%/năm để gửi lại số gốc vào sổ tiết kiệm
có kỳ hạn 12 tháng, trả lãi cuối kỳ, lãi suất 7,2%/năm (biết lãi suất TGKKH
1,5%/năm, KH yêu cầu nhận lãi bằng tiền mặt VND).
Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong ngày? Biết tỷ giá
mua bán USD và EUR của NH trong ngày như sau:
 
USD
EUR
 
Tỷ giá mua
Chuyển khoản
21.750 VND
29.100 VND
 
Tỷ giá bán
Tiền mặt
21.700 VND
29.000 VND
 
21.800 VND
29.200 VND
 
Ngân hàng dự trả lãi vào ngày 25 hàng tháng.
Bài 2: Tại NH TMCP B Chi nhánh Huế ngày 05/04/X có các nghiệp
vụ kinh doanh ngoại tệ phát sinh:
1. Cty An phú yêu cầu NH bán 3.000 EUR tiền mặt, thanh toán
 
bằng chuyển khoản theo tỷ giá 29.900VND/EUR
2. Bà Lan đến NH bán 15.000 CAD bằng tiền mặt theo tỷ giá
 
19.500VND/CAD. 16 3. Ông Tuấn mua 20.000 USD để gửi tiết kiệm tại NH kỳ hạn 3
 
tháng, biết ông Tuấn yêu cầu NH trích từ TKTGTT VND để thanh toán cho số
USD xin mua với tỷ giá 21.070 VND/USD.
4. Cty Sin-Viêt trích 30.000 USD từ TKTGTT USD bán cho NH để
 
lấy VND thanh toán tiền hàng cho cty May có TK tại NHTM E, biết tỷ giá
21.050 VND/USD.
5. Cty Việt Tiến có khoản vay 3 tháng bằng ngoại tệ, số tiền 20.000
 
USD đến hạn thanh toán. Biết lãi suất 3,6%/năm, lãi thu cùng gốc 1 lần khi đến
hạn, cty đề nghị NH bán số USD cần thiết để thanh toán khoản nợ vay nói trên
và thanh toán cho NH bằng tiền mặt VND, NH xem xét chấp nhận và bán theo
tỷ giá 21.079 VND/USD. Cty có TK TGTT USD tại NH.
6. Bà Lan mang 25.000 GBP yêu cầu NH chuyển đổi sang USD tiền
 
mặt biết tỷ giá NH áp dụng là 1GBP=1,9USD.
7. Cty An Phước xin chuyển đổi số USD cần thiết từ TK TGTT
 
bằng ngoại tệ (USD) sang EUR để trả nợ vay đáo hạn cho NH, biết số nợ gốc
10.000 EUR, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 4,8%/năm, loại trả lãi cuối kỳ.
Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày?
Biết tỷ giá áp dụng:
 
USD
EUR
 
Tỷ giá mua
Chuyển khoản
21.060 VND
29.600 VND
 
Tỷ giá bán
Tiền mặt
21.060 VND
29.700 VND
 
21.070 VND
29.900 VND
 
Ngân hàng dự trả lãi vào ngày 25 hàng tháng. Bài 3: Tại NH TMCP C Chi nhánh Huế có các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh:
 
17 1. Bà Mai bán 2.000 USD từ TK TGTT bằng ngoại tệ (USD) để lấy
 
VND tỷ giá 21.070VND/USD.
2. Ông Việt xin đổi 30.000 EUR tiền mặt sang USD để thanh toán
 
trực tiếp cho cty Tiền Phong có TK tại NHCT Hải Phòng biết tỷ giá mua EUR
29.000VND/EUR và tỷ giá bán USD 21.070VND/USD.
3. Cty Tân Á xin mua 10.000 EUR để gửi tiết kiệm bằng EUR kỳ
 
hạn 3 tháng tại NH , biết thanh toán bằng tiền mặt tỷ giá 29.900VND/EUR.
4. Cty Phương Đông yêu cầu NH trích 20.000USD tại TK TGTT
 
bằng ngoại tệ tại NH để chuyển đổi sang GBP với tỷ giá 1USD=0,5GBP.
5. Khoản TGTK bằng USD của bà Lan đến hạn thanh toán, gốc
 
15.000 USD và lãi 750 USD, bà Lan đến NH xin rút bằng VND và yêu cầu
NH:
+ Gửi lại một sổ TK VND với số tiền 200tr, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất
13,2%/năm, trả lãi cuối kỳ.
+ Yêu cầu NH chuyển thanh toán trực tiếp cho Công ty may Việt Tiến
có TK tại NHCT Ba Đình số tiền 20 triệu.
+ Số còn lại xin rút bằng tiền mặt.
Biết tỷ giá áp dụng là 21.060 VND/USD
6. Công ty An phú xin mua 30.000 CAD và nhờ NH chuyển tiền
 
thanh toán cho cty Phương Đông có TK tại NH BIDV Quảng Ninh, thanh toán
bằng tiền gửi trên TK tại NH, biết tỷ giá 19.800VND/CAD
Yêu cầu : Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh?
II. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
 
NGOẠI TỆ
Tại NHTM D kinh doanh 2 loại ngoại tệ USD và EUR đầu tháng có tình
hình về các TK như sau:
TK 4711/USD: dư có 100.000USD
 
TK 4712/USD: dư nợ 2.170.000.000VND
 
TK 4711/EUR: dư có 350.000EUR
 
TK 4712/EUR: dư nợ 10.150.000.000VND
 
Trong tháng có các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ như sau:
 
18 Ngoại tệ
USD
EUR
 
Mua
Số lượng
40.000
20.000
90.000
100.000
 
Tỷ giá
21.700VND/USD
21.750VND/USD
29.500VND/EUR
29.600VND/EUR
 
Bán
Số lượng
18.000
30.000
200.000
80.000
 
Tỷ giá
21.800VND/USD
21.900VND/USD
29.700VND/EUR
29.800VND/EUR
 
Yêu cầu:
1. Hạch toán các nghiệp vụ trên vào sơ đồ TK chữ T (giả thiết các nghiệp vụ đều giao dịch chuyển khoản qua TKTGTT VND và ngoại tệ thích hợp).
2. Tính và hạch toán kết quả kinh doanh ngoại tệ của tháng. 3. Tính và hạch toán việc đánh giá lại giá trị VND của ngoại
 
tệ kinh doanh tồn quỹ, biết tỷ giá chính thức trên thị trường liên ngân hàng vào
ngày cuối tháng là 21.800 VND/USD; 30.000 VND/EUR.