Hướng dẫn viết một CV xin việc tiếng Anh cơ bản

Description: Trong một số lần trước mình có gửi tới các bạn các mẫu CV. Trong bài này hôm nay gửi tơi các bạn Hướng dẫn viết một CV xin việc tiếng Anh cơ bản

Trong một số lần trước mình có gửi tới các bạn các mẫu CV. Trong bài này hôm nay gửi tơi các bạn Hướng dẫn viết một CV xin việc tiếng Anh cơ bản


Các lưu ý chung:

6 bí quyết

Trong bối cảnh thế giới đang dần trở nên “phẳng” bởi tác động của toàn cầu hóa, thì CV tiếng Anh được nhận định là chiếc chìa khóa vàng dẫn bạn đến thành công trong tương lại. Bởi xu thế này đang ngày càng trở thành lựa chọn số một của nhà tuyển dụng khi tìm kiếm những ứng viên phù hợp với vị trí việc làm, bước đầu tiên trong sự nghiệp của bạn. Vậy một trong những nhân tố giúp bạn thành công trong việc chinh phục nhà tuyển dụng là cần phải chuẩn bị cho mình một bảng sơ yếu lý lịch bằng tiếng Anh tuyệt vời để ra mắt nhà tuyển dụng. Hãy cùng CareerLink.vn khám phả 6 bí quyết để viết một CV tiếng Anh ấn tượng.

Cấu trúc CV nhất quản, súc tích


Thông thường một bản lý lịch tiếng Anh sẽ gồm có những thành phần cơ bản như Professional/ Career/ Vocational/ Research Objectives (Mục đích chuyên nghiệp/ nhà nghề/ nghề nghiệp/ nghiên cứu), Education (Học vấn), Honors/Achievemen (Thành tích, giải thưởng), Specialized Skills (Kỹ năng chuyên môn), Work Experience (Kinh nghiệm làm việc), Background (Kiến thức), Community Service (Tham gia hoạt động cộng đồng), Interests (Sở thích), References/Letters of Recommendation (Chứng nhận /Thư giới thiệu).

 Để tạo ấn tượng với người đọc, bạn nên sắp xếp các nội dung quan trọng và nổi bật lên trên. Tuy nhiên cũng phải đảm bảo phần nội dung và cấu trúc của bản lý lịch nhất quán, ngắn gọn súc tích, có căn cứ minh họa sinh động để thuyết phục nhà tuyển dụng.   

Sử dụng từ ngữ nổi bật

Một trong những điều khiến nhà tuyển dụng chú ý đến CV của bạn chính là ở những từ ngữ, kỹ năng nổi bật. Hãy chọn những điều nói lên tính cách con người bạn nhiều hơn là những cái mà ai cũng có ví dụ như Teamwork skills (kĩ năng làm việc nhóm), Communication skills (kĩ năng giao tiếp), Negotiation skills (kĩ năng thương thuyết đàm phán), Task and time management skills (kĩ năng quản lí thời gian và công việc), Computer skills (kĩ năng máy tính), Public speaking skills (kĩ năng nói trước công chúng). Để nhấn mạnh và làm bản lý lịch của mình đa dạng, bạn có thể gạch chân, viết hoa và bôi đen, in nghiêng những thông tin cần làm nổi bật. Làm được như vậy thì một nhà tuyển dụng thông minh sẽ đánh giá cao về bạn đấy.

Câu văn ngắn gọn


CV tiếng Anh yêu cầu phải trình bày các câu văn một cách ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ và sinh động. Ngữ pháp và chính tả phải chính xác tuyệt đối, tuân thủ đúng những qui tắc chuẩn về ngữ pháp và dấu câu. Nhiều bạn sai lầm khi nghĩ rằng nếu miêu tả chi tiết những kinh nghiệm làm việc và thế mạnh của mình thì sẽ được đánh giá cao. Tuy nhiên, có một sự thật trong ngành tuyển dụng là nếu phần miêu tả dài hơn sáu dòng có thể gây khó khăn cho người đọc trong việc định hướng và tiếp nhận thông tin. Vì vậy bạn nên lựa chọn những nội dung nổi bật nhất để tránh tạo ác cảm với nhà tuyển dụng.  

Sử dụng tiếng Anh đơn giản


Đừng nghĩ rằng dùng câu chữ càng phức tạp và bóng bẩy bấy nhiêu thì người tuyển dụng khi đọc sẽ càng nghĩ bạn thông minh bấy nhiêu. Làm như vậy sẽ khiến người đọc cảm thấy bạn đang khoe mẽ hoặc quá tự tin vào bản thân mà thôi. Hãy thử tưởng tượng, trước hàng trăm đơn xin việc, nhà tuyển dụng sẽ chọn một CV được viết đơn giản, dễ đọc hay một CV dùng toàn từ khó. Đừng tự làm khó bản thân, hãy là chính mình và mạnh dạn thể hiện phong cách và tính chân thật trong CV của mình. Đó sẽ trở thành ưu thế của bạn và tạo cái nhìn thiện cảm trong mắt nhà tuyển dụng.

Tránh dùng đại từ danh xưng ngôi thứ nhất 


Một nguyên tắc quan trọng mà không phải ai cũng biết khi viết CV đó chính là tránh dùng ngôi thứ nhất bởi một lý do logic là: Bạn muốn nói về ai trong CV của mình ngoài bạn? Nếu ngay cả một điều cơ bản này mà bạn cũng mắc phải thì chắc chắn CV của bạn sẽ bị loại từ vòng đầu tiên, trước khi đến tay nhà tuyển dụng. Các mạo từ cũng nên dùng một cách chọn lọc, không sử dụng bừa bãi.

 Sử dụng phương pháp liệt kê hiệu quả


 Một bí quyết để tạo ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng khi đọc CV của bạn chính là liệt kê ngắn gọn những điểm mạnh của bạn. Khi liệt kê trong CV tiếng Anh, bạn nên bắt đầu bằng một động từ và phải nhất quán về dạng, cách chia tất cả các động từ đó. Hơn thế nữa, các bạn nên sử dụng ngữ chủ động, thì của câu phải luôn đồng nhất với thời điểm của những hành động bạn liệt kê cũng như với những cụm cấu trúc ngữ pháp ngang hàng. Cách viết như vậy sẽ giúp nhà tuyển dụng dễ dàng nắm bắt nhanh, chính xác những ý bạn muốn trình bày hơn là khi viết cùng một lượng thông tin trên một đoạn văn.. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc CV của bạn sẽ có nhiều cơ hội lọt vào vòng phỏng vấn hơn.

Với việc cập nhật và sử dụng Anh văn trong việc xây dựng CV của mình, bạn đã đặt “viên gạch đầu tiên” trên con đường phát triển sự nghiệp và đi tới thành công. 

Hướng dẫn viết một CV xin việc tiếng Anh cơ bản

1. Thông tin cá nhân: Personal Information


Thông tin bao gồm: Name, Address, Email Address, Mobile Phone

Trong các thông tin cơ bản trên, bạn cần để ý đến mục “email”. Hãy tránh những email mang tính cá nhân và không chuyên nghiệp như littleprincess12@gmail.com hay “Iruletheworld hay breakmyheart@gmail.com

Lưu ý rằng: có một số công việc đòi hỏi ảnh cá nhân (công việc liên quan đến đối ngoại, chăm sóc khách hàng...), các bạn hãy chuẩn bị cho mình một bức ảnh thật chuyên nghiệp và nhớ là hãy khoe nụ cười của mình cho nhà tuyển dụng các bạn nhé!

2. Định hướng nghề nghiệp- Personal statement (Objective)


Phần này được hiểu là phần nêu rõ định hướng nghề nghiệp của ứng viên. Muốn ấn tượng, thay vì dùng những từ mang tính “chung chung” như bao ứng viên khác, bạn hãy nêu rõ 2 ý: mục tiêu ngắn hạn (short term) và mục tiêu dài hạn (long term).

Các bạn có thể nói:

Short term: assistant to high level management

Long term: key player in Sales or Marketing

Example:
A highly motivated and hardworking individual, who has recently completed their A-Levels, achieving excellent grades in both Maths and Science. Seeking an apprenticeship in the engineering industry to build upon a keen scientific interest and start a career as a maintenance engineer. Eventual career goal is to become a fully-qualified and experienced maintenance or electrical engineer, with the longer-term aspiration of moving into project management.

3. Qualification/Education


Về mục trình độ học vấn, hãy cố gắng “show off – khoe ra” những bằng cấp (degrees), chứng chỉ (certificates); chuyên ngành (major) hoặc GPA (điểm bình quân- nếu cao) của bạn trong quá trình học Đại học (University).

Bạn có thể viết:

Hanoi University

Bachelor of English

GPA: 4.8/5 (very good)

Lưu ý:

Những chứng chỉ ngôn ngữ (ví dụ: Ielts 6.0 hoặc Ielts 5.5) chẳng hạn, không phải là một chứng chỉ sáng và có độ hấp dẫn vì mức điểm thấp. Vì vậy, đừng “show” ra nhé! Hãy chỉ đề cập nếu Certificate đó ấn tượng và đáng ngạc nhiên. Ví dụ “Toeic 900” hay “Ielts 8.0)

4. Work experience (Kinh nghiệm làm việc)


Phần nêu đến kinh nghiệm làm việc, hãy liệt kê những yếu tố sau: Previous employer – công ty trước đây, Job title – vị trí công việc; Job description – mô tả công việc

Lưu ý:
Liệt kê theo thứ tự thời gian, lưu ý khi sử dụng động từ, các bạn sử dụng ở Thì Quá khứ đơn (Past simple)
Khi mô tả công việc, hãy mô tả vai trò của bạn tương ứng với mô tả công việc mà bạn đang ứng tuyển;
Với những “fresh graduates- sinh viên mới ra trường”, các em chưa có kinh nghiệm làm việc toàn thời gian (full time jobs), vậy hãy list ra những kinh nghiệm hoạt động trong “Voluntary activities”; “university projects – dự án của trường đại học” hay “Personal business- dự án kinh doanh” của riêng em.

5. Skills (Kĩ năng)


Kĩ năng là phần quan trọng thể hiện bạn là ứng viên có đủ tố chất để làm việc hay không.

Không nhất thiết phải liệt kê hết những kĩ năng như “presentation skills”, “communication skills”...mà bạn nên liệt kê và nhấn mạnh kĩ năng cần thiết mà bạn nghĩ phù hợp với vị trí bạn đang theo đuổi.

Ví dụ, bạn đang ứng tuyển cho vị trí Accountant (kế toán) chẳng hạn, việc bạn list kĩ năng “presentation skill” vào CV sẽ chẳng mang lại ấn tượng gì cho nhà tuyển dụng cả. Thay vì thế, bạn nên đưa kĩ năng “computer skill” vào và nhấn mạnh việc bạn giỏi tính toán các con số à điều này sẽ tốt hơn cho bạn rất nhiều.

6. Personal interests (Sở thích cá nhân)


Nhiều ứng viên nghĩ đây là mục mình thoải mái chia sẻ vì là “personal” mà ^^ Tuy nhiên, lại một lần nữa, đây là phần để bạn tiếp tục gây ấn tượng với nhà tuyển dụng và dẫn dắt nhà tuyển dụng đi đến quyết định phỏng vấn bạn hay không.

Ví dụ: nếu bạn ứng tuyển vị trí “ IT engineer” mà bạn để “listen to music” thì sở thích này sẽ không khiến bạn đặc biệt. Thay vào đó, bạn hãy viết “Enjoy developing new softwares in free time” à sở thích này sẽ mang lại cơ hội phỏng vấn cao hơn cho bạn đó.

Và lưu ý, đừng chỉ liệt kê ra rằng:

Personal interests: Travelling, movie...

Mà hãy làm cho nó chi tiết hơn bằng cách:

“Travel: travelled through the North Vietnam by motorbike in a group of four”

“Movie: member of the University Film- Maker Club”

7. Preference (Thông tin tham khảo)

Phần này được hiểu là phần để nhà tuyển dụng muốn kiểm tra sự xác thực những thông tin bạn đưa ra hoặc muốn hỏi ý kiến về năng lực ở công ty trước của ứng viên.

Vì vậy, nó yêu cầu bạn phải trung thực.

Bạn hãy ghi thông tin người có mối quan hệ tốt nhất với bạn. Có thể là Sếp trước của bạn ở công ty trước.

Thông tin ghi bao gồm:

Organization (Tên tổ chức/công ty)

Name (Tên)

Job title (Nghề nghiệp)

Email address & phone number (Địa chỉ email và số điện thoại)

Nếu bạn là sinh viên mới ra trường hoặc không có nguồn tham khảo đáng tin cậy, bạn hoàn toàn có thể ghi là: UPON REQUEST (Sẽ cung cấp khi có yêu cầu)

Nguồn Careerlink và anhngumshoa
Nội dung chính
    Mới hơn
    Cũ hơn
    Cũ hơn
    Next Post
    Ý kiến bạn đọc:
    Với các bài đăng lại, tác giả sẽ sớm cập nhập nguồn hoặc xóa bỏ nếu nhận được yêu cầu từ chính tác giả!- trân trọng cám ơn!
    Xem nhiều cùng chủ đề: