Đề thi chính thức + lời giải – thi ngân hàng Chính sách xã hội

Đề thi chính thức + lời giải – thi ngân hàng Chính sách xã hội. Đây là bài mình sưu tầm từ một số diễn đàn và có đáp án giải cho các bạn tham khảo làm tài liệu ôn thi ngân hàng chính sách xã hội.

Đề thi chính thức  số 1

Câu 1: Giả định việc cho vay từng lần đối với khách hàng X, từ các thông tin: nhu cầu vay 25 tỷ nhập nguyên liệu đầu vào phục vụ kinh doanh; giá trị tài sản đảm bảo 50 tỷ, tài sản này dùng để đảm bảo cho khoản vay khác 10 tỷ (Ngân hàng chỉ đồng ý cho vay tối đa không quá 60% giá trị tài sản đảm bảo); vốn tự có của ngân hàng 320 tỷ. Hợp đồng mua bán nguyên liệu của khách hàng X với nhà cung cấp kí ngày 1/3/N, ngày 15/4/N khách hàng X phải thanh toán cho nhà cung ứng, ngày 25/7/N bên A giao hàng cho nhà phân phối và thanh toán hết vào ngày 15/8/N.
Yêu cầu:
a/ Tính hạn mức cho vay.
b/ Tính thời hạn cho vay.

Câu 2: Trong tháng 3/2010, công ty Kinh Đô gửi đến NHTM X hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng SXKD (công ty tự làm). Sau khi xem xét và thẩm định dự án, NH đã thống nhất với DN 1 số nội dung sau:
– Tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án: 3850 triệu.
– Vốn tự có của doanh nghiệp bằng 30% tổng vốn đầu tư.
– Vốn khác tham gia dự án 350 tr.
– Giá trị tài sản thế chấp: 4000tr
– Lợi nhuận thu được hàng năm do DN thực hiện dự án 369tr.
– Nguồn vốn Ngân hàng có thể sử dụng để cho vay trung và dài hạn: 84500tr.
Yêu cầu:
a/ Xác định mức cho vay.
b/ Xác định thời gian cho vay.
Biết rằng:
– Tỷ lệ khấu hao tài sản 20%/ năm.
– DN cam kết dùng toàn bộ lợi nhuận thu được hằng năm để trả nợ,
– Các nguồn khác để trả nợ hàng năm: 100tr.
– Dự án được thực hiện vào 15/5/2010 và hoàn thành đi vào sử dụng ngày 15/11/2010.

Bài 3:
1 KH có tình hình sản xuất kinh doanh như sau:

TS NV
– Tài sản ngắn hạn: 3380
– Tài sản dài hạn: 6162
– Nợ ngắn hạn: 2990
– Nợ dài hạn: 3666
– Vốn chủ sở hữu: 2886
Tổng tài sản: 9542 Tổng nguồn vốn: 9542

Y/c: Nhận xét khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính và sự hợp lý cơ cấu giữa nguồn vốn và sử dụng vốn biết:

Hệ số Trung bình ngành
Khả năng thanh toán chung
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số nợ
Tỉ suất tự tài trợ TSCĐ
2
1,5
0,8
50%
1,5

 

Lời giải:

Bài 1:

Bài 2

2. HMTD = 3850 – 0.3 x 3850 – 350 = 2345

KH = 20% x 2345 = 469
LN = 369
nguồn khác = 100
--> tổng nguồn trả nợ hàng năm = 938 tr
--> thời hạn trả nợ = 2345 / 938 = 2,5 kỳ = 2,5 năm
thời gian ân hạn là 6 tháng = 0.5 năm --> thời hạn cho vay = 2,5 + 0.5 = 3 năm

Đề chính thức số 2

MÔN TÍN DỤNG (120ph)
** Phần trắc nghiệm có giải thích ngắn gọn (10 câu):

  1. Loại giấy tờ nào NHTW cho phép NHTM chiết khấu:
    a. Hối phiếu nhận nợ
    b. Hối phiếu đòi nợ
    c. Séc
    d. Tất cả
  2. Giá trị TSĐB không liên quan gì đến nghĩa vụ bảo đảm
  3. Đâu là hoạt động tín dụng của NHTM:
    a. Mua cổ phiếu
    b. Mua các khoản phải thu của DN
    c. Phát hành trái phiếu…
  4. Ông A có 1 tài sản trị giá khoảng 5 tỷ, ông muốn vay ngân hàng 1 tỷ thì ông phải thế chấp toàn bộ giá trị của ngôi nhà?Đúng/Sai
  5. Khi phân tích tín dụng thì cán bộ tín dụng có thể sử dụng thông tin ở đâu:
    a. Từ bên ngoài
    b. Từ bộ hồ sơ tín dụng
    c. Từ báo đài
    d. Tất cả đáp án
  6. Nhu cầu vay tiêu dùng luôn nhạy cảm với lãi suất cho vay? Đ/S
  7. Người thông báo quyết định tín dụng cho khách hàng thường là lễ tân của NH? Đ/S
  8. Một tài sản được sử dụng để bảo đảm cho nhiều khoản vay tại nhiều NHTM? Đ/S
  9. Bao thanh toán là nghiệp vụ các NHTM mua lại các khoản phải thu của NH khác? Đ/S

** Phần lý thuyết
Câu 1: Hồ sơ tín dụng của KH là DN bao gồm những tài liệu nào? Hồ sơ tín dụng có thể coi là nguồn thông tin duy nhất để phân tích KH không?
Câu 2: Khi ngân hàng quyết định tăng lãi suất chiết khấu có ảnh hưởng gì đến hoạt động tín dụng của NHTM không?
Câu 3: Ông Văn Tùng sở hữu 1 ngôi nhà 3 tầng có giá trị 5 tỷ. Ông sử dụng nhà để thế chấp cho khoản vay 1,2 tỷ sẽ đến hạn vào ngày 30/11/2010 tại NHNN0 và khoản vay 1,5 tỷ sẽ đến hạn vào 20/01/2011 tại NHCT Việt Nam. Đến 30/11/2010 ông không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ với NHNN0. Vậy khi NHNN0 xử lý tài sản thế chấp thì NHCT có được tham gia xử lý tài sản đó không?
** Phần bài tập
Câu 4: Trong tháng 3/2010, công ty Kinh Đô gửi đến NHTMX hồ sơ xin vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng SXKD (công ty tự làm).Sau khi xem xét và thẩm định dự án, NH đã thống nhất với DN 1 số nội dung sau:
– Tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án: 3850 trđ
– Vốn tự có của doanh nghiệp bằng 30% tổng vốn đầu tư
– Vốn khác tham gia dự án: 350 trđ
– Giá trị tài sản thế chấp: 4000 trđ
– Lợi nhuận thu được hàng năm do DN thực hiện dự án: 369 trđ
– Nguồn vốn NH có thể sử dụng để cho vay trung dài hạn: 84500 trđ
Yêu cầu: 
1. Xác định mức cho vay
2. Xác định thời gian cho vay
Biết:
– Tỷ lệ khấu hao TSCĐ 20%/năm
– DN cam kết dùng toàn bộ lợi nhuận thu được hàng năm của dự án để trả nợ
– Các nguồn khác để trả nợ hàng năm: 100
– Dự án được thực hiện vào 15/5/2010 và hoàn thành đi vào sử dụng vào 15/11/2010
Câu 5:1 KH có tình hình sản xuất kinh doanh như sau:

TS NV
–       Tài sản ngắn hạn: 3380
–       Tài sản dài hạn: 6162
–       Nợ ngắn hạn: 2990
–       Nợ dài hạn: 3666
–       Vốn chủ sở hữu: 2886
Tổng tài sản: 9542 Tổng nguồn vốn: 9542

Y/c: Nhận xét khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính và sự hợp lý cơ cấu giữa nguồn vốn và sử dụng vốn biết:

Hệ số Trung bình ngành
Khả năng thanh toán chung
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số nợ
Tỉ suất tự tài trợ TSCĐ
2
1,5
0,8
50%
1,5

MÔN KẾ TOÁN (120ph)

Có 1 câu lý thuyết nhớ, 20 câu trắc nghiệm, và 2 câu bài tập. Mình chỉ nhớ đc bài tập lớn nội dung như thế này:

1. KH Lan Anh nộp 500 tr và 300USD vào tài khoản TG không kỳ hạn, đồng thời xin tất toán sổ tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng, số tiền 100 tr, lãi trả trước, lãi suất 10,49%/năm (lãi đã hạch toán vào chi phí) với yêu cầu được rút 50tr bằng tiến mặt, 50 tr chuyển vào tài khoản tiết kiệm KKH

2. Thanh toán trái phiếu đến hạn, có tổng MG =500tr, lãi suất 8,6%/năm, lãi trả cuối kỳ, kỳ hạn 2 năm. Biết toàn bộ lãi đã được dự trả, KH Mai xin lấy 300 tr = tiền mặt, phần còn lại chuyển vào TKTGKKH

3. Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán:
a. Lệnh chuyển có, số tiền 50tr, đơn vị nhận lệnh là công ty Tân Đạt

b. Lệnh chuyển nợ, số tiền 50tr với nội dung thanh toán séc bảo chi , kế toán kiểm soát và thấy rằng séc này do 1 NH bảo chi cho công ty Hoàn Cầu trước đây

c. Lệnh hủy lệnh chuyển nợ, số tiền 15tr, người nhận lệnh là công ty Hà Nội Vàng

d. Nhận được yêu cầu hủy lệnh chuyển có, số tiền 50tr, người nhận lệnh trước đây là công ty LV (Biết trong tài khoản TGTT của LV có 70tr VNĐ)

4. KHA không có khả năng thanh toán nợ gốc và nợ lãi định kỳ lần 1 của khoản vay 100tr kỳ hạn 12 tháng, trả 3 tháng/1 lần, lãi suất 15%/năm, trả gốc định kỳ 25tr. NH quyết định chuyển nợ sang nhóm nợ cần chú ý.

Hãy hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Biết:
– NH tính và hạch toán chi phí trả lãi theo nguyên tắc cơ sở dồn tích với kyd kế toán là tháng
– Loại TG có kỳ hạn tính tròn thán

Đề thi tại cụm thi Bắc Giang

Môn tín dụng:

Phần 1: Gồm10 câu trắc nghiệm, chọn đáp án đúng và giải thích.

1. Căn cứ quyết định hạn mức cho vay: mình ko nhớ rõ đáp án nữa, có 4 đáp án.
2. Ngân hàng sẽ cho vay trung dài hạn đầu tư vào tài sản cố định..
3. Khách hàng thường trả gốc và lãi 1 lần vào cuối kỳ đối với khoản vay trung dài hạn. câu này dễ
4. Khi thẩm định tính cạnh tranh của dự án, cán bộ thẩm định cho rằng đây là nội dung thuộc thẩm định môi trường dự án. Đúng hay Sai?
5. Có 1 câu liên quan đến IRR nữa, câu này hỏi IRR phụ thuộc quá vào lãi suất chiết khấu Đúng hay Sai.
6. Thời hạn cho vay do ngân hàng quy định cho khách hàng. Đ/S
7. NH và KH xác định giá trị tài sản đảm bảo dựa vào:
a. Giá thị trường
b. Giá mua
c. Giá sổ sách
d. Giá gì nữa ấy mình ko nhớ.
8. NH không chấp nhận thế chấp quyền đòi nợ cho khoản vay. Đúng hay Sai
9. Cho vay theo hạn mức tín dụng dựa trên nguyên tắc:
a. Dư nợ không vượt quá hạn mức.
b. Tổng doanh số cho vay >HM
c. Tổng doanh sô cho vay >doanh số thu nợ
d. …

Phần 2:

Câu 1: Công ty A vay tiền ngân hàng B số tiền 15 tỷ để mua Iphone của FPT nhưng lại mua Galaxy của FPT, việc làm này của công ty A có vi phạm nguyên tắc gì ko? mang lại rủi ro gì cho ngân hàng? Vì sao? (nội dung đề tương tự như thế này, mình bịa thêm cho vui)

Câu 2: Khi thẩm định phương án kinh doanh của khách hàng cần phải thẩm định những nội dung nào?

Câu 3: Khi 2 ngân hàng cùng cho vay 1 dự án với cùng 1 tài sản đảm bảo thì cần chú ý đến những cái gì?

Phần 3:

Câu 4: Giả định việc cho vay xác định cho vay từng lần đối với khách hàng X, từ các thông tin:
Nhu cầu vay 25 tỷ nhập nguyện liệu đầu vào phục vụ kinh doanh; giá trị tài sản đảm bảo 50tỷ, tài sản này đã dùng để đảm bảo cho khoản vay khác 10 tỷ (ngân hàng chỉ đồng ý cho vay tối đa ko quá 60% giá trị tài sản bảo đảm); vốn tự có của ngân hàng 320tỷ. Hợp đồng mua bán nguyên liệu của khách hàng X với nhà cung cấp ký ngày 1/3/N, ngày 15/4/N khách hàng X phải thanh toán cho nhà cung ứng, ngày 25/7/N A giao hàng cho nhà phân phối và thanh toán hết vào ngày 15/8/N.
Yêu cầu:
a. Tính hạn mức cho vay.
b. Tính thời hạn cho vay.

Câu 5: Ngân hàng A cấp cho công ty B hạn mức tín dụng 1,4 tỷ để bổ sung vốn lưu động cho hoạt động xây dựng, biết cty B có mở tài khoản tại NHA
Đầu tháng 3 dư nợ của cty A là 80 triệu. Tháng 3/2009 cty phát sinh 1 số nghiệp vụ sau:
Ngày 3/3 vay tiền mua xi măng, sắt thép xây dựng 1250trđ
Ngày 12/3 vay trả tiền vận chuyển thiết bị thi công 50trđ
Ngày 20/3 vay thanh toán tiền làm biển quảng cáo 20trđ

Hỏi NH đồng ý giải quyết các nghiệp vụ phát sinh vào các ngày nào trong số các ngày sau:
a. 3/3 và 12/3
b. 12/3 và 20/3
c. 2/3 và 20/3
d. Tất cả các ngày

Hỏi số dư nợ của khách hàng sau khi giải quyết các nghiệp vụ phát sinh trên?

Phần lý thuyết mình chỉ nhớ ý của nó thôi, câu chữ ko chính xác lắm, các bạn tham khảo, chúc các bạn đợt 3 thi tốt.

Môn kế toán:

Lý thuyết
1. Nêu nội dung nguyên tắc cơ sở dồn tích. Nguyên tắc dồn tích được thể hiện ntn qua hạch toán nghiệp vụ huy động vốn?

2. 20 câu trắc nghiệm khá giống với đợt 1 tại Thanh Hóa, nội dung bao gồm:
– Các bút toán hạch toán lãi: huy động, cho vay, ngoại tệ, UNT, UNC, đồng bảo lãnh…
– Ngoại bảng TK Cam kết Bảo lãnh: giá trị hợp đồng vs giá trị hợp đồng – ký quỹ
– Thuế VAT hoạt động tín dụng: chịu thuế vs ko chịu thuế
– ATM viết tắt cho gì
– Phương tiện thanh toán được hạch toán khi không đủ số dư: UNT/ UNC/ Sec/ Thẻ thanh toán
– Các phương thức thanh toán vốn khác nhau ở điểm nào
– Nguyên tắc kế toán gì được áp dụng
– Trích DPTD, DP chứng khoán từ: chi phí vs doanh thu
– Dồn tích hạch toán lãi phải thu: nợ nhóm 1 vs nợ nhóm 1 trả lãi sau

Bài tập
1. Kiểm quỹ thừa tiền 461
2. Huy động GTCG
3. Chuyển Nợ quá hạn, Nhập 941: lãi quá hạn. Lưu ý: NH hạch toán lãi cuối ngày
4. Chuyển tiền ra nước ngoài. Phí thu bằng ngoại tệ hoạch toán bằng VND (4711, 4712)
5. Sec CK và UNC trả nợ..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.