Review đề thi Toeic 2019: Bài chia sẻ đầy đủ + hướng dẫn giải

Review đề thi Toeic 2019: Bài chia sẻ đầy đủ +  hướng dẫn giải . HOT! ĐỀ THI CA 1H CHIỀU NAY 24/4 (PHÒNG 8.2) TẠI IIG TPHCM CÓ RỒI ĐÂY, CÁC BẠN HỌC NGAY ĐI Ạ! GIỐNG 100%.
*** Mã đề: 4GIC27.

Review đề thi Toeic 2019

LISTENING: DỄ.
READING: KHÓ
(Part 5, 6: toàn từ vựng lạ. Part 7: Đoạn đơn ngắn, đoạn đôi dài cực kì)

PART 1. 

Hình 1. Một bà đứng gần mấy cái kệ sách.
=> She is standing near some boxes.
Hình 2. Mấy cái ghế ở xung quanh cái cây.
=> There are some chairs around the tree.
Hình 3. Một đám người tập trung chơi game.
=> They are concentrated on the game.
Hình 4. Một người đàn ông lấy vòi nước xịt vỉa hè.
=> He is spraying on the pavement.
Hình 5. Một cái phòng có 3 người, có 1 bức tranh trên tường. 2 người phụ nữ thì ngồi làm gì đó, 1 người đàn ông đang làm việc sau cái bàn.
=> The man is working behind the desk.
Hình 6. Một người phụ nữ đang sửa xe đạp, nhưng đáp án là bà ấy đang cầm 1 công cụ.
=> She is holding a tool.
Hình 7. Một nhóm người chơi nhạc đang ở ngoài trời, xếp thành hàng.
=> Musicians are marching in rows.
Hình 8. Ba người đứng nhìn đồ vật trong phòng trưng bày triển lãm, phòng rộng. Họ mặc áo trắng.
=> The clay pot is exhibited in the case.
Hình 9. 1 chiếc thuyền lớn đậu ở cảng, kế bên 1 chiếc tàu nhỏ.
=> The ship is docked near a small boat.
Hình 10. 1 người đàn ông đang ở trên 1 cái bệ xi măng chống nắng chỗ cửa sổ đang quét xi măng, mang theo bên mình các phụ tùng hỗ trợ an toàn.
=> The man is wearing the safety gear.

REVIEW ĐỀ THI THẬT SÁNG CHIỀU 21, 22/4 TẠI IIG TPHCM.

(Giữa bài viết có 10 câu part 5, các bạn làm bài rồi mình đưa key)

PART 1:

Hình 1. Cô gái vừa cầm ly uống sữa vừa viết bài.
=> The woman is writing/ jotting something down on a notebook.
Hình 2. Người đàn ông vừa nghe điện thoại vừa đi trên phố.
=> The man is walking/ strolling on the street.
Hình 3. Người phụ nữ mở cánh cửa.
=> The door is wide open.
Hình 4. Hai người đàn ông trên mái nhà có cái anten.
=> The men are working on the roof.
Hình 5. Hai người đẩy xe hàng trong hành lang, trên tường có treo tranh.
=> There is a frame picture hung on the wall.
Hình 6. Người đàn ông và người phụ nữ cùng ngồi xem cuốn tạp chí.
=> They are examining the magazine.
Hình 7. Một cái bàn đầy hoa và dĩa, có người phụ nữ đứng kế bên.
=> The woman is standing beside the counter.
Hình 8. Cái bàn để nhiều cái nồi xếp theo 1 hàng.
=> There is a variety of pots in the kitchen.
Hình 9. Chiếc du thuyền chạy trên sông.
=> The yacht is running on the river.
Hình 10. Bối cảnh trên xe buýt, có vài người.
=> The man is .???.. on the bus.

PART 5:

(Cam Đoan Giống Đề Thi 99%)
Câu 1. Registration to the conference can be made ………. online or by fax.
A. Whether
B. But
C. Either
D. Neither
Câu 2. Cisco Systems has been ………. a contract by Rothem Industries for a project to improve productivity of their corporate electronic reimbursement system.
A. Awarded
B. Approved
C. Accepted
D. Acknowledged
Câu 3. ………. the weather is getting cooler, it is important to try and remember to conserve energy reducing the amount of time heating units are kept running.
A. However
B. While
C. Because of
D. Now that
Câu 4. The Mizoguchi’s development team has created a new series of video games ………. feature exciting and innovetive graphic displays.
A. Since
B. Where
C. That
D. Because
Câu 5. Approximately 800 employees of Mark group attended the meeting celebration of the new building honoring ………. Steve Miller.
A. Found
B. Founds
C. Founder
D. Founded
Câu 6. The parking ………… the rear store entrance is reserved for delivery trucks.
A. Down
B. Near
C. Between
D. Among
Câu 7. ……….. the deadline to be met, engineers will have to put in at least 15 additional hours over the next week.
A. Because
B. In order for
C. In terms on
D. Rather
Câu 8. The trainer presented many exciting and innovative marketing strategies for the new product, which left the management team feeling …………..
A. Intricate
B. Invigorated
C. Unchanged
D. Uneventful
Câu 9. The swift approval of her application was based largely on ……….. business plans Ms. Lucy presented.
A. Reason
B. Reasonable
C. Reasonably
D. Reasons
Câu 10. Readers who contribute ……….. to the Daily Voice opinion section will be listed as guest columists.
A. Regular
B. Regulars
C. Regularly
D. Regularity

ĐỀ 2. 

* NHẬN XÉT: Listening đề này nghe chậm hơn những đề khác, nhưng đổi lại yêu cầu mức độ Nghe – Hiểu nhiều hơn.
PART 1 (Các đáp án ở mức độ tương đối)
Hình 1. Một người đàn ông cầm chổi quét lá.
=> The man is sweeping the floor with a broom.
*Lưu ý nếu là “Người đàn ông đang cào lá” thì sẽ là “The man is raking leaves”.
Hình 2. Người đàn ông cầm khay đá cho vào bồn rửa chén.
=> The man is washing the tray in a sink.
Hình 3 Người đàn ông cầm bọc nilon đựng bánh mì đang đứng giữa chợ bán quần áo ngoài trời.
=> The vendor is selling some merchandise outdoors.
Hình 4. Người phụ nữ mở cửa nhìn ra ngoài.
=> The woman is looking out the window.
Hình 5. 1 nam 1 nữ ngồi cầm tạp chí.
=> They are examining the papers.
Hình 6. Người đàn ông đứng nhìn và dựa vô thành trên cây cầu nhỏ, phía dưới là sông.
=> The man is overlooking the river.
& The man is leaning against the railing.
Hình 7. Một người phụ nữ mở cửa của tủ nhỏ chứa đồ, 1 người phụ nữ khác đang nghe điện thoại và nhìn vào màn hình laptop.
=> The woman is gazing at the screen.
Hình 8. Ga xe lửa, 1 người đàn ông đang bước lên, phía sau có nhiều người đang bước đi.
=> The gas station is crowded with people.
& The passenger is about to board the train.
Hình 9. Một đống thùng bị đỗ phía sau 1 chiếc xe.
=> There is a stack of boxes/ cartons behind the vehicle.
Hình 10. Người phụ nữ cầm cái bình rót nước ra ly để trên cái bàn.
=> The woman is pouring some water into a glass.
PART 2: Câu Yes/ No thì 3 đáp án là Yes/ No luôn.
When & Where nhiều, nhưng chú ý: When hầu như không trả lời số giờ, nó trả lời buổi tối/ buổi chiều, không khó nhưng phải chú ý.
Một số câu hơi nhanh và đọc luyến chữ, một số hỏi mẹo.
PART 5: Có nhiều câu hỏi giới từ và loại từ, rất ít câu mệnh đề quan hệ
PART 6: Có vài câu k biết nghĩa từ để chọn.
PART 7: đa số là note và letter, không có nhiều từ mới.
Đoạn đôi cho ngắn dễ đọc, đoạn đơn dài. Có 1 đoạn lịch trình bay.

ĐỀ 3. 

PART 1.

Hình 1. Hình 1 người phụ nữ đang cầm điện thoại nói chuyện.
=> The woman is conversing over the phone.
Or The woman is conducting a phone conversation.
Hình 2. Người đàn ông đang đứng trên mái nhà mang dụng cụ bảo hộ, sơn cái cửa sổ màu trắng, phía xa có cây thang trên mái nhà luôn.
=> The man is wearing the safety gear on the roof.
Hình 3. Một người đang mở cái tủ đựng tài liệu, phía sau có người phụ nữ mập hơn đang nghe điện thoại.
Hình 4. Hình mấy người khách đang ra khỏi con tàu với người đàn ông đứng trên bờ cầm bảng.
Hình 5. Có mấy cây đàn ghi-ta được bày bán trong cửa hàng.
Hình 6. 2 người đàn ông đang đẩy cái xe hơi lên cái xe tải dài dài.
=> They are loading the car onto the truck.
Hình 7. Hai người đàn ông mặc vest, 1 người đang chỉ tay vào máy tính, người kia nhìn theo.
=> The man is pointing at the monitor.
Hình 8. Người đàn ông ngồi trc máy tính nhưng đang viết vào 1 cuốn sổ =>100% đúng: The man writing a notebook.
Hình 9. Có 3 người đứng trong 1 flower shop, 2 khách(1 đang lựa hoa,1 đang đợi tính tiền), 1 ông chủ (đang tính tiền)
=> The woman is waiting to pay for the purchase at the counter.
Hình 10. 1 cái tòa nhà, có vườn hoa và 1 vài người đi bộ.
=> The pedestrians are strolling/ walking along a garden.
PART 2: Nhiều câu hỏi Who ( Tầm 4-5 câu gì đó, đa số đáp án là Mr., Ms ,1 ít còn lại là “I do it”), có When, Where, How often (=> Chọn “everyday”), có câu hỏi đuôi (…..,isn’t her ?),1 số câu hỏi Wh nằm ở giữa câu (Do you know WHEN…), nhiều câu Why (Đáp án có because…),1 số câu khẳng định.

PART 3 – 4:

 Đa số là nó dùng từ đồng nghĩa nên nếu ko nhạy bén thì khó chọn đáp án.

PART 5 – 6: 

Cực dễ, rất nhiều câu quen thuộc trong ETS 2016, đa số là câu từ loại, ngữ pháp, rất ÍT câu từ vựng (mà câu từ vựng cũng quen thuộc, ko quá khó)
1 vài câu, đại loại:
Instead of being given a tour guide, most of visitors prefer ……….. walking in the museum.
=> Chọn “LOOSE” (Nghĩa là LỎNG, TỰ DO)
_ Cấu trúc BE ABOUT TO DO SOMETHING: SẮP SỬA LÀM GÌ.
_ FOCUS/ CONCENTRATE + ON: TẬP TRUNG VÀO ..
Các bạn đi thi về nhớ review lại đề cho Box Box nha.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.