Tài liệu tiếng Anh chuyên Ngành 2 - Học Viện Tài Chính

Description: Tài liệu tiếng Anh chuyên Ngành 2 - Học Viện Tài Chính. Full file gửi cả nhà.ENGLISH FOR FINANCE 2

Tài liệu tiếng Anh chuyên Ngành 2 - Học Viện Tài Chính. Full file gửi cả nhà.ENGLISH FOR FINANCE 2

Unit 16: CORPORATE FINANCE

  • Vocabulary:
-term (n) In term of:Điều khoản, khía cạnh Về khía cạnh-core =main =key =major= principal (adj):Quan trọng, chính
-identify (v):Nhận định, xác định-ensure= make suređảm bảo
-dealing = transaction (n)Giao dịch-merger (v)Sáp nhập
-undertake (v):Thực hiện-wastage (n):Lãng phí
-generally (adv):Nhìn chung-aspect (n):Khía cạnh
-apply + toÁp dụng với-attain =achieve=gain (v):đạt được
-procedure (n):Trình tự-ventures (v):Mạo hiểm
-configuration (n):Sự hình thành-monitoringGiám sát
-instance = situation (n):Tình huống-debenture= bond (n):Trái phiếu
-division =department(n):Bộ phận-creditor (n):Chủ nợ
-tobe charged with:Được giao nhiệm vụ-misure (v):Lạm dụng
-make (wise) use of:Tận dụng (1 cách thông minh)-return (n):Lợi nhuận để lại
-attempt (n,v):Cố gắng, nỗ lực-take on (v):Đảm nhận
--address = meet (v):Đáp ứng-acquisition=purchase (n)Mua hàng
-track (v):Tìm kiếm- incurring (v):Phát sinh
-generate = produce (v):Sản xuất, tạo ra


  • Answer the questions:
  1. What does “corporate finance” (CF) refer to?
Corporate finance refers to a broad term that is used to collectively identify the various financial dealings undertaken by a corporation. Generally, the term also applies to the various methods, procedures and configurations of the financial operations employed by a given company.
(Tài chính doanh nghiệp đề cập đến một thuật ngữ chung được sử dụng để xác định chung các giao dịch tài chính khác nhau được thực hiện bởi một công ty. Nói chung, thuật ngữ cũng áp dụng cho các phương pháp, thủ tục và cấu hình khác nhau của các hoạt động tài chính được sử dụng bởi một công ty nhất định.)

2.         What are main objectives of CF?

Some main objectives of CF are making wise of financial resources, developing an operation budget, tracking income. The general goal of corporate finance is to ensure that the company is achieving the maximum profits while incurring the minimum amount of expenditure.
(Mt số mục tiêu chính của tài chính doanh nghiệp là tận dụng tối đa về các nguồn lực tài chính, phát triển một ngân sách hoạt động, theo dõi thu nhập. Mục tiêu chung của tài chính doanh nghiệp là đảm bảo rằng công ty đạt được lợi nhuận tối đa trong khi vẫn phải chi tiêu tối thiểu.)

3.         What are functions of corporate finance management?

One of the core functions of CF is to make wise use of the financial resources availale to the company. The functions may include the management of investment, creating and managing the process for issuing shares of stock or offering coporate bonds, and acquisitions of property or other companies, mergers, corporate restructures, or the selling of the company assets.
(Mt trong những chức năng chính của CF là sử dụng hợp lý các nguồn tài chính sẵn có cho công ty. Các chức năng có thể bao gồm quản lý đầu tư, tạo ra và quản lý quá trình phát hành cổ phiếu hoặc chào bán trái phiếu doanh nghiệp và mua lại tài sản hoặc các công ty khác, sáp nhập, tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc bán tài sản của công ty).

4.         What does corporate finance include? (What are activities of CF?)

CF includes planning, raising investing and monitoring of finance in order to achive the financial objectives of the company.

(CF bao gồm lập kế hoạch, tăng đầu tư và giám sát tài chính để đạt được các mục tiêu tài chính của công ty).

5.         What are two types of CF?

They are fuxed capital and working capital. Fixed capital is used to purchase fixed assets like land, buildings, machinery, … Working capital is used to purchase raw materials and to pay the day-to-day expenses like salaries, rent, taxes, electricity, bills, …
(Đó là vốn cố định và vốn lưu động. Vốn cố định được sử dụng để mua sắm tài sản cố định như đất, nhà cửa, máy móc, ... Vốn lưu động được sử dụng để mua nguyên vật liệu và trả các khoản chi phí hàng ngày như tiền lương, tiền thuê, thuế, điện, hóa đơn,…)

6.         What are the tasks of the finance manager in monitoring the finance?

The finance manager has to minimize the cost of finance, the wastage and misure of finance and the risk of investment of finance. He also has to get maximum return of the finance.
(Nhà quản lý tài chính phải giảm thiểu chi phí tài chính, lãng phí và lạm dụng tài chính và rủi ro trong đầu tư tài chính. Ông cũng phải tối đa hóa lợi nhuận tài chính.)

III-                  Make up complete sentences.

1.         Corporate finance/ be/ broad term/ use/ collectively identify/ various financial dealings/ undertaken/ corporations.

➔  Corporate finance is a broad term that is used to collectively identify the various financial
dealings undertaken by a corporation.
(Tài chính doanh nghiệp là 1 thuật ngữ chung để xác định chung những giao dịch tài chính khác nhau được thực hiện bởi 1 doanh nghiệp.)

2.         One/core/function/corporate finance/ be/ make/ wise use/ finanical resources/ available/company.

➔  One of the core functions of responsible corporate finance is to make wise use of the financial
resources available to the company.
(Một trong những chức năng chính của nhiệm vụ tài chính doanh nghiệp là sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính có sẵn của doanh nghiệp).

3.         Utimately/goal/ensure/corporation/maximum/benefit/available/financial/       resources.

➔  Utimately, the goal is to ensure that the corporation is achieving the maximum benefit from available financial resources.
(Cuối cùng, mục tiêu là đảm bảo rằng doanh nghiệp đạt được tối đa lợi ích từ những nguồn lực tài chính có sẵn).

4.         Finance/can/collect/many    sources/shares/debenture/banks/financial    institution/creditors/etc

➔  Finance can be collected from many sources such as shares, debentures, banks, financial institutions, creditors, etc.
(Tài chính có thể được tổng hợp từ nhiều nguồn như: cổ phiếu, chứng khoán nợ, ngân hàng, tổ chức tài chính, chủ nợ,…)

5.         There/two/types/corporate     finance/fixed/capital/working/capital.

➔  There are two types of corporate finance: fixed capital and working capital.
(Tài chính doanh nghiệp chia làm 2 loại: vốn cố định, vốn lưu động).

6.         Fixed/ capital/use/purchase/fixed assets/like/land/buildings/machinery/ etc.

➔  Fixed capital is used to purchase fixed assets like: land, buildings, machinery, etc.
Tobe + used to + V: được sử dụng để làm gì
(Vốn cố định được sử dụng để mua tài sản cố định như: đất đai, nhà cửa, máy móc,…)

7.         While/working/capital/use/purchase/raw materials/ pay/day-to-day/expenses.

➔  While working capital is used to purchase raw materials and to pay the day-to-day expenses. (Trong khi đó, vốn lưu động được sử dụng để mua nguyên vật liệu thô và trả chi phí hàng



I-                        Vocabulary

UNIT 17: FUNDING THE BUSINESS


-      Survival:sự tồn tại-      Unlisted >< listed: chưa niêm yết >< niêm yết
-      Access: truy cập-      Clearing bank:thanh toán bù trừ
-      Prosperity: Sự phồn thịnh-      Merchant bank: ngân hàng thương mại
-      Gearing: đòn bẩy-      Pension fund:quỹ lương hưu
-      Equity capital:vốn cổ phần/ vốn chủ-      Secure: thế chấp/ đảm bảo
-      Exposed: mạo hiểm-      Base rate: lãi suất cơ bản
-      Return:lợi nhuận để lại-      Drop:giảm
-      Claim:quyển lợi-      Dramatically:nhanh chóng
-      Repaid: được trả lại-      Soak up:tiêu tốn
-      Bankruptcy:phá sản-      Debt financing: việc huy động vốn vay
-      Rely + on: dựa vào-      Fresh share:cổ phiếu mới
-      Interfere:can thiệp-      Ownership:quyền sở hữu
-      Venture capital: vốn mạo hiểm-      Overdraft: sự quá hạn số dư trong tài khoản
-      Collaterial:tài sản đảm bảo-      Extreme case: trường hợp xấu
-      Goodwill: uy tín

  • Answer the questions:

1.         What are 4 forms of equity?

They are owner’s capital, venture capital, unlisted securities market and listed securities market.
+ Owner’s capital is the money invested by the owners of the company.
+ Venture capital is provided by venture firms.
+ Company can also access to unlisted securities market by issuing securities or listed securities market by selling them on these market.
(Đó là vốn chủ sở hữu, vốn mạo hiểm, thị trường chứng khoán chưa niêm yết và thị trường chứng khoán niêm yết.
+ Vốn chủ sở hữu là tiền được đầu tư bởi chủ sở hữu của công ty.
+ Vốn mạo hiểm được cung cấp bởi các công ty mạo hiểm.
+ Công ty có thể tham gia vào thị trường chứng khoán chưa niêm yết bằng cách phát hành chứng khoán hoặc thị trường chứng khoán niêm yết bằng cách bán chúng trên những thị trường đó).

2.         What are advantages and disavantages of owner’s captial? Disavantages

  • Owner’s capital is the most exposed form of capital because:
+ A return is received only after all other calls on company profits have been satisfied
+ In the case of bankruptcy, the owner’s equity will be repaid only after everyone else including employees, creditors, banks.

Advantage:

  • On the other hand, the owners have a claim on all the net profits. (Bất lợi:
Vốn chủ sở hữu là dạng vốn rủi ro nhất bởi vì:
+ Lợi nhuận được thu về chỉ sau khi tất cả những lợi ích khác của công ty dã được thỏa mãn.
+ Trong trường hợp phá sản, vốn chủ sở hữu sẽ được trả lại sau mọi người khác bao gồm cả người lao động, chủ nợ và ngân hàng.
Có lợi:
+ Tuy nhiên, chủ sở hữu có quyền trên tất cả lợi nhuận ròng của công ty.)

3.    What are advantages and disavantages of venture capital? Advantage:

  • The advantage of venture capital is that the venture capital company doesn’t usually interfere in the running of the company.

Disavantage:

  • However, the venture capital company usually demands a much faster and higher rate of return than an owner would expect from his/her own cap
(Lợi ích của vốn mạo hiểm là các công ty vốn mạo hiểm thường không can thiệp vào hoạt động sản xuất của công ty.
+ Tuy nhiên, công ty vốn mạo hiểm cần 1 tỷ lệ lợi nhuận thu về nhanh hơn và cao hơn so với
mong đợi của chủ sở hữu từ nguồn vốn chủ của anh ta)

4.         Unlisted securities market:

  • The Unlisted securities market has the advantage of allowing a company to:
+ raise money from outside investor
+ without losing much control of the company.
  • However, this source of funds is available only to small and medium company.
(Thị trường chứng khoán chưa niêm yết có lợi thế là cho phép 1 công ty có thể tăng tiền từ nhà đầu tư bên ngoài mà không mất quá nhiều quyền kiểm soát của công ty.
Tuy nhiên, nguồn vốn này thường chỉ phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ)

5.         Stock Exchange (Listed Securities Market).

  • The stock exchange has the advantage of providing the long-term opportunity of raising capital by issuing fresh shar
  • However, at least 25% of the equity must be in public hands there by reducing the control of the original owners.
(Thị trường chứng khoán niêm yết có lợi thế là cung cấp cơ hội tăng vốn dài hạn bởi phát hành cổ
phiếu mới.
Tuy nhiên, ít nhất 25% cổ phiếu phải nằm trong tay công chúng từ đó làm giảm quyền kiểm soát của những chủ sở hữu ban đầu).

6.         Long term loans:

  • Long-term loans provide companies opportunities to raise cap In times of prosperity, long term loans can give the owners much better returns because net profits will be a much higher percentage of equity
+ after interest payments.
+ on the long- term debt.
  • However, in harder times, the owner’s earnings will drop dramatically because interest payments soak up most of the company’s profits.
(Cho vay dài hạn cung cấp cho công ty cơ hội tăng vốn. Trong thời gian thịnh vượng, các khoản vay dài hạn có thể mang lại cho chủ sở hữu lợi nhuận tốt hơn nhiều vì lợi nhuận ròng sẽ là tỷ lệ phần trăm vốn chủ sở hữu cao hơn nhiều:
+ sau khi thanh toán lãi.
+ về nợ dài hạn.
  • Tuy nhiên, trong thời gian khó khăn, thu nhập của chủ sở hữu sẽ giảm đáng kể do thanh toán lãi suất chiếm phần lớn lợi nhuận của công ty.)

7.         In what ways can company raise more capital?

  • A company can raise more money in two ways: debt financing (loan capital) and equity financing (share capital).
  • A company can increase its equity by issuing new shares. In addition, a company can get debt financing by issuing new bonds or other financial institution and borrowing money from banks.

(1 công ty có thể tăng nhiều tiền hơn bằng 2 cách: tài trợ nợ (vốn vay) và tài trợ vốn cổ phần (vốn cổ phần).
- Công ty có thể tăng vốn cổ phần phát hành cổ phiếu mới. Ngoài ra, một công ty có thể nhận được khoản nợ bằng cách phát hành trái phiếu mới hoặc tổ chức tài chính khác và vay tiền từ ngân hàng).

III-                  Make up sentences:

1.         Gearing/ relationship/ between/equity caital/ invest/business/long-term debts.

Gearing is the relationship between equity capital invested in the business and long term debts.
Đòn bẩy tài chính là mối quan hệ giữa vốn cổ phần được đầu tư vào doanh nghiệp và nợ dài
hạn.

2.         Successful/time/owners/have/claim/all/net/profit/company.

In the successful time, owners have a claim on all the net profit of the company.

3.         Venture capital/usually/provide/venture firms/ interest/finance/high-growth/ companies.

Venture capital is usually provided by venture firms interested in financing high- growth company.

4.         Venture capital/company/not/usually/ interfere/ running/company.

Venture capital company doenn’t usually interfere in the running of the company.

5.         Least/ 25%/ equity/must/be/public hands/thereby/reduce/control/original/owners.

At least 25% of equity must be in public hands thereby reducing the control of the original owners.

6.         They/will/usually/secure/debt/fixed assets/business/and/of course/ interest/ must/ pay/usually/link/bank rate.

They will usually secure their debt over the fixed assets of the business and of course, intersest must be paid, usually linked to bank base rate.

UNIT 18: MANAGEMENT OF WORKING CAPITAL

  • Vocabulary:

-      Working capital: vốn lưu động-      Finished good: thành phẩm
-      Basically: về cơ bản-      Enormous: to lớn
-      Corresponding: sự tương ứng-      Over strigent: sự thái quá
-      Margin: dữ trữ-      Disruption: phá vỡ
-      Principal= main: chính-      Lead to: dẫn đến
-      Initially: ban đâù-      Delay: trì hoãn
-      Be broken down into = divided into: chia thành-      Failure: thiếu khả năng
-      Permanent working capital: vốn lưu động thường xuyên-      Pipeline: dây chuyển sản xuất
-      Tied up= used for: được dùng để-      Volume: khối lượng
-      Temporary working capital: vốn lưu động ko thường xuyên-      Fust in time philosophy: nguyên tắc kịp thời
-      Cyclical: chu kì-      Reconciling : cân đối
-      Unexpected : ko mong đợi-      Conflicting interest: xung đột lợi ích
-      Fluctuation: biến động-      Contigency: bất cẩn
-      Overdraft facility: phương tiện thấu chi-      Particular:cụ thể
-      Take account of: xem xét-      Negotiate: thương lượng
-      Maintain: duy trì-      Adequate: đủ
-      Inventory: hàng tồn kho-      Day-to-day debt: nợ nóng
-      Working in progess: sản phẩm dở dang-      Profitability: khả năng sinh lời

  • Answer the questions:

1.         What is one of the functions of the financial management? (Một trong những chức năng quản lý tài chính là gì?)

  • One of the functions of financial management is to provide the correct amount of working capital at the
right time and in the right place to realise the greatest return on investment.
(Mt trong những chức năng quản lý tài chính là cung cấp đúng số vốn lưu động vào đúng thời điểm và đúng nơi để thực hiện lợi tức đầu tư lớn nhất)

2.         What are 2 types of working capital? (2 loại vốn lưu động là gì?)

  • They are permanent and temporary:
+ Permanent working capital is tied up in keeping the business flowing throughout the year.
+ While tempory working capital is needed from time to take account of seasonal, cyclical, unexpected, fluctuations in the business.
(Chúng là vốn lưu động thường xuyên và tạm thời:
+ Vốn lưu động thường xuyên gắn liền với hoạt động kinh doanh trong suốt cả năm.
+ Trong khi vốn lưu động tạm thời là cần thiết từ thời gian để tính đến các biến động theo mùa, chu kỳ, bất ngờ, biến động trong kinh doanh.)

3.         What are the task of finance manager in managing investories?

(Nhiệm vụ của người quản lý tài chính trong việc quản lý hàng tồn kho là gì?
  • The finance manager has to minimixe (Nhà quản lý tài chính phải tối thiểu hóa:
+ the stocks of raw materials (lượng nguyên liệu thô)
+ the level of the work in progress (lượng bán thành phẩm)
+ the quantity of finished goods (lượng thành phẩm).

4.         What are the tasks of the finance manager in managing debtors?

(Nhiệm vụ của người quản lý tài chính trong việc quản lý khoản phải thu?)
  • It’s the task of finance manager to see that generous credit terms are negotiated with suppliers but minimal credit is offered to customers. A balance must be achieved between getting and giving good credit term to attract customers and maintain positive relationship with suppliers on one hand, and minimizing cash outlay on the other hand.

Nhiệm vụ của nhà quản lý tài chính là xem xét thương lượng với nhà cung cấp về các điều khoản vay nhưng đưa ra mức tín dụng tối thiểu đối với khách hàng. Phải đạt được sự cân bằng giữa điều khoản cho và nhận tín dụng để một mặt thu hút khách hàng và duy trì mối quan hệ tích cực với nhà cung cấp, mặt khác là giảm thiểu lượng tiền mặt phải bỏ ra.

5.         What are the tasks of the finance manager in managing cash? (Nhiệm vụ của người quản lý tài chính trong quản lý tiền mặt?)

  • It’s the task of finance manager to ensure that adequate cash is always available for meeting the company’s day-to-day debts and that there is also a small reserve on hand to meet contigen
Nhiệm vụ của người quản lý tài chính là đảm bảo rằng lượng tiền mặt luôn có sẵn để đáp ứng các khoản nợ hàng ngày của công ty và luôn có khoản dự trữ nhỏ để giải quyết những trường hợp bất cẩn.

III-                  Make up the sentences:

1.         Profitability/determined/part/way/company/manage/working/capital.

Profitability is determined in part by the way in which a company manages its working capital.
Khả năng sinh lời được xác định một phần bằng cách công ty quản lý vốn lưu động của công ty.

2.         Principal/functions/financial/management/provide/correct/amount/working    capital/    right/ time/right/place/realize/    greatest/return/invertment.

One of the functions of financial management is to provide the correct amount of working capital at the right time and in the right place to realize the greatest return on investment.
Mt trong những chức năng quản lý tài chính là cung cấp đúng số vốn lưu động vào đúng thời điểm và ở đúng nơi để thu được lợi tức đầu tư lớn nhất.

3.         Working capital/intially/broken down/2 types/permanent/temporary.

Working capital can intially be broken down in 2 types: permanent and temporary.

4.         Job/finance/manager/minimize/stocks/raw/materials/level/work-in-progress/       quantity/ finished/goods.

The job of the finance manager is to minimize the stocks of raw materials, the level of the work-
in-progress and the quantity of finished goods.



I-                        Vocabulary:

UNIT 19: MARKETING


Modify: thay đổiBasis offer: chào hàng cơ bản
Disyinguish: phân biệtElements: yếu tố
Assume: cho rằngIntegration: sự thống nhất
Vigorous hard-selling:bán hàng cao siêuClassification: sự phân chia
Non-essential:không cần thiếtGuarantee: sự đảm bảo, bảo hành
Contrary: ngược lạiDistribution channel: kênh phân phối
Anticipate= predict: dự đoán trướcLocations of point of sale: địa điểm bán hàng
Genetic engineering: công nghệ genRealise: nhận ra rằng
Possibility: có khả năngContain: bao gồm
Due to: nhờ vàoComponent: thành phần, phụ kiện
Distinctive component: năng lực đặc biệtManagement consulting: tư vấn quản lý
Insolate by: được chia thànhOrdinary:thông thường
Market segmentation: phân khúc thị trườngSeldom: hiếm khi
Come into existence =to be bond: được đưa raDistribute: phân phối
Defeated: bị đánh bạiBrand name: nhãn hiệu
Loyal customer: khách hàng trung thànhPotential: tiềm năng
Intuition: trực giácResisting: khó tính
Guess work: phán đoánto look for market opportunities: tìm kiếm cơ hội thị trường
Reaction: phản ứngTo undertaken market research: thực hiện nghiên cứu thị trường
Sale representative: đại diện bán hàngto launch product or service: khởi tạo sản phẩm hoặc dịch vụ
To identify / anticipate a consumer need: xác định/dự đoán nhu cầu người tiêu dùngMarket segment: phân đoạn thị trường.
Target customers/ market: khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu


  • Answer the questions:

1.         What is the different between the selling and marketing concept?

(Sự khác biệt giữa khái niệm bán hàng và tiếp thị là gì?)
  • The selling concept assumes that resisting consumers have to be persuaded by vigorous hard-selling techniques to buy non-essential goods and services.
Ki niệm bán hàng thừa nhận rằng khách hàng bị thuyết phục mua những sản phẩm hàng hóa không thiết yếu bởi kỹ thuật bán hàng cao siêu.
  • The marketing concept, on the contrary, assumes that the producer’s task is to find wants and fill them.
Producer makes product that will be bought.
Ki niệm tiếp thị, ngược lại, giả định rằng nhiệm vụ của nhà sản xuất là tìm kiếm nhu cầu và đáp ứng nó. Nhà sản xuất tạo ra sản phẩm sẽ được mua.
  1. How can you explain 4 Ps of marketing mix? (What are elements of the marketing mix?) (Bạn có thể giải thích 4Ps của chính lược marketing mix ntn/ Những yếu tố gì của marketing mix?)
  • They are products, place, promotion and p
Đó là sản phẩm, địa điểm, xúc tiến thương mại và giá cả.
+ Products include quality, features, style, brand name, size, packing, sevices and guarantee.
Sản phẩm bao gồm chất lượng, tính năng, phong cách, tên thương hiệu, kích thước, đóng gói, dịch vụ và bảo hành.

+ Place includes distribution channels, location of paints of sales, transport, inventory size.
Địa điểm trong marketing mix bao gồm những yếu tố như kênh phân phối, địa điểm bán hàng, vận chuyển, lượng hàng hóa tồn kho.
+ Promotion groups together advertising, publicity, sales promotion, personal selling.
Xúc tiến thương mại gồm những hoạt động như quảng cáo, quảng bá, chương trình khuyến mại, bán hàng tại nhà.
+ Price includes the basis list price, discount, the length of the payment period, possible credit terms.
Giá bao gồm những đơn giá cơ bản, chiết khấu, kỳ thanh toán và các điều khoản vay.

III-                  Make up the sentences:

1.         As well/satisfy/existing needs/marketers.also/anticipate/create/new ones.

As well as satisfying existing needs, marketers can also anticipate and create new ones.
Cũng như đáp ứng nhu cầu hiện tại, các nhà tiếp thị cũng có thể dự đoán và tạo ra những cái mới.
As well as + Ving: Cũng như việc gì

2.         once/ target market be/ indentify/ company/ have to/ decide/ what/ goods or services/ offer

-> Once a target market has been identified, a company has to decide what goods and services to offer. Khi một thị trường mục tiêu đã được xác định, một công ty phải quyết định hàng hóa và dịch vụ nào cung cấp.

3.         marketing concept/ have to/ understand/ throughout/ company./ production department/ as much /in/ marketing department itself

-> The marketing concept has to understood throughout the company, in the production department as
much in the marketing department itself.
Ki niệm tiếp thị phải hiểu rõ trong toàn bộ công ty, trong bộ phận sản xuất và càng nhiều trong bộ phận tiếp thị.

4.         rather/risk /launch/ product or service/ the basic/ guess work,/ most companies/undertake/ marketing research

>     Rather than risk launching a product or service on the basic or guess work, most companies undertake marketing research.
Thay vì mạo hiểm tung ra một sản phẩm hoặc dịch vụ vào công việc cơ bản hoặc phỏng đoán, hầu hết các công ty đều thực hiện nghiên cứu tiếp thị
Rather than +N/Ving: thay vì cái gì, làm gì

5.         companies/ collect/ analyze/ impormation/ size/ potential/ market/ or / customers‘ reactions/ particular product features

>     Companies collect and analyze information about the size of a potential market, about the customer’s reactions to particular product features.
Các công ty thu thập và phân tích thông tin về kích thước của thị trường tiềm năng, về phản ứng của
khách hàng đối với các tính năng sản phẩm cụ thể.

6.         it / be/ job/ product manager/ brand manager/ look for ways / increase sales/ by change/ marketing mix

->It is the job of a product manager or a brand manager to look for ways to increase sales by changing the marketing mix.
Đó là công việc của người quản lý sản phẩm hoặc người quản lý thương hiệu để tìm cách tăng doanh thu
bằng cách thay đổi kết hợp tiếp thị.



I-                        Vocabulary

UNIT 20: SETTING THE PRICE


Expect: mong đợiApprove: phê duyệt
Barganing: thương lượng, trả giá, mặc cảProposed: được trình
Large scale: quy mô lớnAerospace: vũ trụ hàng không
Operate: hoạt động, vận hànhRailroads: đường sắt
Determinant: yếu tố quyết địnhPricing department: bộ phận định giá
Non-price factor: yếu tố phi giá cảAssist:giúp đỡ
Behavior: hành viAppropriate: thích hợp
Decade:thập kỉDiscount: chiết khấu
Market share: thị phầnManipulate: lợi dụng
tobe cost oriented: hướng đến chi phíMisleading:gây hiểu nhầm
Revised:: được chỉnh sửaRather than: thay vì
Capitalize on: bắt kịpLaunch: tung ra
Independently: độc lậpRisk: rủi ro, liều lĩnh
The rest of: phần còn lại củaExert= research: nghiên cứu
Intrinsic: cơ bảnto capitalize part of the profit: tận dụng 1 phần lợi nhuận
Market-positioning: định vị thị trườngHandle: xử lý, giải quyết
Strategy: chiến lược


  • Answer the questions:

1.         Prove that price plays an important role in the economy? (What’re the important roles of price?)

Chứng minh rằng giá đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế?(Vai trò quan trọng của giá là gì?)
  • Price plays an important role in the economy:
+ It’s major determant of buyer choice.
+ It’s one of the most important elements determining company market share and profitabilaty.
+ It’s only element in the marketing mix that produces revenue.
(Giá đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế:
+ Đó là quyết định chính của sự lựa chọn của người mua.
+ Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của công ty và lợi nhuận.
+ Đó chỉ là yếu tố trong tiếp thị hỗn hợp tạo ra doanh thu)

2.         What is the difference between setting prices now and in the past?

Sự khác biệt giữa việc thiết lập giá ở hiện tại và trong quá khứ là gì?
  • In the past, prices were set by buyers and sellers negotating with each other through bargaining, they would arrive at an acceptable p
  • However, now prices are determined by the demand and supply and are set for all buyers.
    • Trong quá khứ, giá được đặt bởi người mua và người bán đàm phán với nhau thông qua thương lượng, họ sẽ đến với mức giá chấp nhận đượ
    • Tuy nhiên, bây giờ giá được xác định bởi cung và cầu và được đặt cho tất cả người mua.

3.         What are the most common mistakes in the setting the price?

Những sai lầm phổ biến nhất trong việc thiết lập giá là gì?
  • Company usually make some common mistake in setting the p
+ Price is too cost oriented.
+ Price is not revised often enough to capitalize on market changes.
+ Price is set independently of the rest of the marketing mix rather than as an intrinsic element of marketing-positioning strategy.
+ Price is not varied enough for different product items and market segments.

(Công ty thường mắc một số sai lầm phổ biến trong việc định giá.
+ Giá quá hướng đến chi phí.
+ Giá không được sửa đổi thường xuyên đủ để theo kịp những thay đổi của thị trường.
+ Giá được đặt độc lập với phần còn lại của tiếp thị hỗn hợp thay vì là yếu tố nội tại của chiến lược định vị tiếp thị.
+ Giá không đủ đa dạng cho các sản phẩm và phân đoạn thị trường khác nhau.)

4.         What do company do to handle pricing well?

Công ty làm gì để xử lý giá tốt?
In order to handle pricing well, companies should consider prices in relation to order factors including other 3Ps of marketing-mix.
+ Prices shoudn’t be too cost oriented.
+ In addition, prices should be revised often enough to capitalize on market changes.
+ Price should be varied enough for different product items and market segments.
Để xử lý tốt giá cả, các công ty nên xem xét giá cả liên quan đến các yếu tố bao gồm 3Ps khác của tiếp thị hỗn hợp.
+ Giá không được hướng đến chi phí quá nhiều.
+ Ngoài ra, giá cả phải được sửa đổi thường xuyên đủ để bắt kịp những thay đổi của thị trường.
+ Giá phải đủ đa dạng cho các mặt hàng và phân khúc thị trường khác nhau.

5.         What are the different ways of setting-prices?

(How are prices set in different types of organization?)
Các cách thiết lập giá khác nhau là gì?
(Giá được đặt theo các loại tổ chức khác nhau như thế nào?)
Price are set in different ways in different types of companies:
  • In small companies, prices are often set by top managemen
  • In large companies, prices are handled by divisional and product-line managers.
  • In industries, prices are determined by a pricing department.
(Giá được đặt theo nhiều cách khác nhau trong các loại công ty khác nhau:
+ Trong các công ty nhỏ, giá thường được thiết lập bởi các nhà quản lý hàng đầu.
+ Trong các công ty lớn, giá cả được quản lý bởi các phòng ban chức năng và quản lý dòng sản phẩm.
+ Trong các ngành công nghiệp, giá được xác định bởi một bộ phận định giá)

III-                  Make up sentences:

1.       Through / most / history/ price/ set/ buyer/ seller/ negotiate/ each other

>     Through most of history, prices were set by buyers and sellers negotiating with each other.

2.       Through / most history / price/ operate/ deteminant/ buyer/ choice

>     Through most of history, price has operated as a determinant of buyer choice.

3.       Non-price/ factors/ become/relatively/ more/ important / buyer choice/ behavior/ recent/decades.

>     Non-price factors have become relatively more important in buyer choice behavior in recent decades.

4.       price/still/remain/one/ the most/ important/ elements/ determine /company/market share/profitablility

>     Price still remains one of the most important elements determining company market share and profitability.

5.       small company /prices/ often/set/ top management /rather/ maketing sales department

>     In small company, prices often set by top management rather than by marketing sales department.

6.       top management/ set/general/pricing/ objectives/policies/ often/ aprove/ prices/ propose/lower levels/management

>     Top management sets the general pricing objecties and policies and often approves the prices proposed by lower levels of management.



I-                        Vocabulary

UNIT 21: WHAT IS ACCOUNTING


Measure: tính toán, đo lườngSpecificially: cụ thể
Communication: sự truyền tảiEvaluating: đánh giá
Nature: bản chấtConstantly= always: luôn luôn
Assumption: giả địnhSpecialized field: lĩnh vực chuyên môn
Relevant for: phù hợp, liên quanBased upon= based on: dựa trên
Illustrate: chứng minhReorganizezd: tái tổ chức
Flow into: tham gia vàoContrast:tương phản
Specific: đặc biệtUnderlying:tiềm ẩn
Refer to: liên quan đếnGoverning: chi phối
Obligations: sự rõ ràngTax planning: tối ưu hóa thuế
Entity: tổ chứcAnticipating: dự đoán trước
Financial position: tình hình tài chínhTax effects: ảnh hưởng của thuế
Results of operations: kết quả hoạt động kinh doanhDeceptive: lừa đảo
Income tax return: tờ khai thuế thu nhậpDubious: không rõ ràng
Interpretation: giải trìnhJeopardize: gây nguy hiểm
Intended: nhằmEconomic event: sự kiện kinh tế
Post ledger: ghi sổ cáiCost accounting: hạch toán chi phí
Current balance: số dư hiện tại
  • Answer the questions:

1.         What is accounting information and how is it necessary?

Thông tin kế toán là gì và cần thiết như thế nào?
  • Accounting information is the means by which we measure and communicate economic events.
  • It is necessary because it provides decision makers with information useful in making economic decisions. (Thông tin kế toán là phương tiện mà chúng ta đo lường và truyền đạt các sự kiện kinh tế.
    • Điều này là cần thiết vì nó cung cấp cho người ra quyết định thông tin hữu ích trong việc ra quyết định
kinh tế.)

2.         What is the accounting process? Quy trình kế toán là gì?

  • The accounting process produces accounting information used by decision maker in making economic decisions and taking specific actions.
  • These actions and decisions result in economic activities that continue the cy
(Quy trình kế toán tạo ra thông tin kế toán được người ra quyết định sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế và thực hiện các hành động cụ thể.
  • Nhng hành động và quyết định này dẫn đến các hoạt động kinh tế tiếp tục chu kỳ).

3.         What is financial accounting ( information)? (Thông tin)Kế toán tài chính là gì?

  • Financial accouting refers to information describing financial resources, obligations of an economic entity and activit
  • Financial accounting information is designed primarily to assist investors and creditors in deciding to place their scare investment resources.
(Kế toán tài chính là thông tin mô tả nguồn lực tài chính, nghĩa vụ của một tổ chức kinh tế và các hoạt
động.
  • Thông tin kế toán tài chính được thiết kế chủ yếu để hỗ trợ các nhà đầu tư và chủ nợ trong việc quyết định đặt nguồn lực đầu tư đáng sợ của họ.)

4.         What is management accouting (information)? Kế toán quản trị là gì?

  • Management accounting involves the development and interpretation of accounting information.
  • Management accounting information is desingned to assist the management
+ in running the business

+ in setting the company’s overall goals,
+ evaluating the performance of departments and individuals,
+ deciding whether to introduce a new line of products.
+ in making vitually all types of managerial decisions.
(- Kế toán quản trị liên quan đến việc phát triển và giải thích thông tin kế toán.
  • Quản lý thông tin kế toán được hỗ trợ để quản lý
+ trong hoạt động kinh doanh
+ trong việc đặt ra mục tiêu tổng thể của công ty,
+ đánh giá hiệu quả hoạt động của các sở, ban, ngành,
+ quyết định có nên giới thiệu một dòng sản phẩm mới hay không.
+ trong việc thực hiện tất cả các loại quyết định quản lý.)

5.         What is tax accounting (information)? (Thông tin) Kế toán thuế là gì?

  • Tax accounting refers to the preparation of income tac returns.
  • The tax accounting information is often adjusted or reorganized to conform with income tax reporting requirements.
(- Kế toán thuế đề cập đến việc chuẩn bị thu nhập tac thu nhập.
  • Thông tin kế toán thuế thường được điều chỉnh hoặc tổ chức lại để phù hợp với yêu cầu báo cáo thuế thu nhập.)

6.         What are 3 types of accounting information?3 loại thông tin kế toán là gì?

  • They are financial accounting, management accounting and tax accounting.
Đó là kế toán tài chính, kế toán quản trị và kế toán thuế.

III-                  Make up the sentences:

1.         financial accounting information/design/primarily/assist/investors/ creditor/ decide/ where /place/ scare/investment/resource.

>     Financial accounting information is designed primarily to assist investors and creditors deciding where
to place their scare investment resources.
Thông tin kế toán tài chính được thiết kế chủ yếu để hỗ trợ các nhà đầu tư và chủ nợ quyết định nơi đặt nguồn lực đầu tư khan hiếm của họ..

2.         managers/use/impormation/set/company‘s overall goals/ evaluate/ performance/ departments/ individuals

>     Managers use the information in setting the company’s overall goals and evaluating the performance of departments and individuals.
Nhà quản lý sử dụng thông tin trong việc đặt ra mục tiêu tổng thể của công ty và đánh giá hiệu suất của các bộ phận và các cá nhân.

3.         Tax/information/ often/ adjust/ reorganize/ conform/ income/ tax reporting requirements

>     Tax information often adjusted and reorganized to conform with income tax reporting requirements.
Thông tin thuế thường được điều chỉnh và tổ chức lại để phù hợp với yêu cầu báo cáo thuế thu nhập.



I-                        Vocabulary:

UNIT 22: FINANCIAL STATEMENTS


Maintain: duy trìObviously: rõ ràng
Find out:tìm raRetain: giữ lại
Journal: sổ nhật kíNegative: âm
Record: ghi lạiBraket:dấu ()
Periodically: định kìAccordance: phù hợp
Figure: số liệuDouble-entry: sổ kép
Ledger:sổ cáiEquation: phương trình
Posting: việc chuyển sổShare premium: thặng dư cổ phần
Account: khoản mụcTrading profit: lợi nhuận kinh doanh
Sophisticated: phức tạpDepreciation provision: dự phòng khấu hao
Interpretation: giải thíchIntangible: vô hình
Maintenance: lưu trữConsolidated: củng cố, hợp nhất
Construct: xây dựngCommision: nhiệm vụ
Allocation: phân bổAccount receivable: khoản phải thu
Balance sheet: bảng cân đối kế toánAssess:đánh giá
Statement of income: kết quả hđ kinh doanhInterpretation: thuyết minh
Used for: được dùng đểExpansion: mở rộng
Annual: hàng nămOverhead: chi phí quản lý
Turnover: doanh thu
  • Answer the questions:

1.         Why it is said that records exists in several forms?

Tại sao người ta nói rằng các bản ghi tồn tại dưới nhiều hình thức?
  • In daily business operations, recording of business transactions are first made in a journ
  • In the journal, bookeepers record sales, uses of raw materials, purchases.
  • Periodically, bookeepers transfer figures form the journals to ledgers.
  • The ledgers is a book containing all the accounts of a company.
  • An account is an financial record which contain information about a group of similar transactions.
Trong hoạt động kinh doanh hàng ngày, ghi chép những giao dịch kinh doanh đầu tiên được tạo là nhật ký. Trong nhật kí, người ghi sổ ghi lại việc bán hàng sử dụng nguyên liệu thô và việc mua sắm.
Định kỳ, người ghi sổ chuyển những số liệu này từ nhật ký sang sổ cái.
Sổ cái là 1 quyển sổ bao gồm tất cả các tài khoản của 1 công ty.
Mi tài khoản là một bản ghi bao gồm các thông tin về 1 nhóm các giao dịch như nhau.

2.         What are financial statements used for? Báo cáo tài chính dùng để làm gì?

  • They are used as a basis for business decisions such as:
+ allocation of financial resources.
+ development of new products.
+ expansion of opertions.
  • They also used for determining income taxes liabilities.
BCTC được sử dụng như là 1 cơ sở để đưa ra các quyết định tài chính như:
+ phân bổ các nguồn lực tài chính.
+ phát triển các sản phẩm mới.
+ mở rộng các hoạt động.
Nó cũng được sử dụng để xác định thuế thu nhập phải nộp.

3.         What are three common financial statements? 3 loại BCTC là gì?

  • Three common financial statements are the balance sheet, the income statement and the statement of changes in financial position (the cash flow statement).
+ The balance sheet shows the company’s financial situation on a particular date. It lists the company’s assets, its liabilities and shareholder’s funds.

+ The income statement show earnings and expenditures. It usually gives figures for total sales or tunover and cost and overhead.
+ The cash slow statements show the flow cash in and out of the business between balance sheet date.
Có 3 loại báo cáo tài chính cơ bản: bàng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng lưu chuyển tiền tệ.
+ Bảng CĐKT đưa ra những sự kiện tài chính trong 1 ngày cụ thể. Nó thống kê tài sản của doanh nghiệp, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
+ Báo cáo KQHĐKD biểu thị doanh thu và chi phí. Nó thường đưa ra những con số để tổng hợp tổng doanh thu, chi phí và tổng phí.
+ Bảng lưu chuyển tiền tệ biểu thị dòng tiền ra vào của doanh nghiệp giữa các kỳ quyết toán.

4.         How profits are usually split? Lợi nhuận thường được chia ntn?

  • Part of profits goes to government in taxation.
  • Part is uaually distributed to shareholders as dividend.
  • Part is retained by the company.
Mt phần lợi nhuận nộp cho chính phủ trong thuế.
Mt phần thường phân phối cho các cổ đông theo cổ phần. Một phần để tái đầu tư cho công ty.

5.         How are financial recordings done?

  • Liabilities include creditors account payab
  • Net assets consist of debtor or account receivab
Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả.
Tài sản ròng bao gồm các khoản phải thu hoặc khoản được trả.

III-                  Make up sentences:

1.         All business/ need /maintain/ finacial records/ in order/ find out / they/make/ profit

All business need to maintain financial records in order to find out if they are making a profit.

2.         daily/ business operations/ record/ business transactions/ be/ first/ made/ journal

In daily business operations, recording of business transactions are first made in a journal.

3.         periodically/ bookkeepers/ tranfer/ fingures/ journals/ ledgers

Periodically, bookkeepers transfer figures from the journals to ledgers.

4.         ledger/ be/ book/ contain/ all/ account/ company

Ledgers is a book containing all the account of a company.

5.         An accontant/ be / financial record/ contain / information/ about/ group/ similar/ transactions

An account is a financial record containing the information about a group of similar transactions.
  1. design/ maintenance/ interpretation/ information/ record/ accounts/ refer/ as/ accounting The design, maintenance and interpretation of the information recorded in the accounts are referred to as accounting.

7.         accountant/ use information/ account/ construct/ financial/ statements

Accountants use information in the account to construct financial statements.

8.         balance sheet/ show/ company‘s financial situation/ particular date/ general/ last day/ financial year

The balance sheet shows a company’s financial situation on a particular date, general the last day of the financial year.

9.         balance sheet/ list/ company‘s asset/its liabilities/ shareholder‘s fund.

The balance sheet lists the company’s assets, its liabilities and shareholder’s fund.

10.     application of fund/ include/ purchase/ fixed assets/financial asset/ payment of dividend/ repayment of loans/ in a bad year-trading losses

Application of funds include purchases of fixed assets or financial assets, payment of dividents, repayment of loans and in a bad year-trading losses.

UNIT 25: FINANCIAL ANALYSIS (PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH)

  • Vocabulary:

Evaluation: đánh giáJudge: đánh giá
Pertinent: thích hợpPerfornmance: hiệu quả
Internally: nội bộPrivate: cá nhân
Assist:giúp, hỗ trợExtraordinary:bất thường
Externally: bên ngoàiAcquiring:đạt được
Efficiency: hiệu quảIncorporated: kết hợp chặt chẽ
Credit-worthiness: tín dụng đáng tin cậyCategories:nhóm
Disclosures: giải trìnhRatio: chỉ số
Publicly-traded: giao dịch mua bánCoverage ratio: chỉ số khả năng thanh toán
Similarly:tương tụReturn ratio: chỉ số lợi nhuận
Financial press: ấn bản tài chínhTurnover ratio: chỉ số doanh thu
Gross Domestic Product: tổng sản phẩm quốc nộiComponent percentage: tỷ lệ phần trăm cấu thành
Prospect: toàn cảnhLiquidity ratio: chỉ số thanh khoản
Suppose:gải địnhProfitability ratio: chỉ số khả năng sinh lời
Footnote: chú thíchDisclose: công khai
Chain of retail outlets: chuỗi của hàng bán lẻActivity ratio:chỉ số hoạt động
Degree: mức độFinancial leverage ratio: chỉ số đòn bẩy tài chính
Return on investment ratio: chỉ số hoàn lại vốn đầu tưShareholder ratio: chỉ số cổ đông


  • Answer the questions:

1.         What is financial analysis? Phân tích tài chính là gì?

  • Financial analysis is the selection, evaluation and the interpretation os financial d
  • It is used
+ internally to evaluate issues such as
~ Employee perfomance.
~ Efficiency of operations.
~ Credit policies.
+ externally to evaluate potential investment and the credit-worthiness of borrowers.
+ among other things.
(Phân tích tài chính là sự lựa chọn, đánh giá và gaiir thích các dữ liệu tài chính.
  • Nó được sử dụng để
+ Đánh giá các vấn đề nội bộ như:
~ Hiệu suất lao động
~ Hiệu quả hoạt động
~ Chính sách tín dụng.
+ Đánh giá chính sách đầu tư tiềm năng bên ngoài và giá trị tín dụng đáng tín của các khoản vay.
+ Các điều khác.)

2.         What are different sources of data needed in financial analysis?

Các nguồn dữ liệu cần thiết khác nhau trong phân tích tài chính là gì?
  • They are financial statement data, market data and economic d
  • Financial statement data is provided by the company in its annual reports and require disclosu
  • Market data such as the market price of securities is found in the the financial press and the electricity media daily.
  • Economic data: GDP, CPI available from government and private sources.

(Đó là dữ liệu báo cáo tài chính, dữ liệu thị trường và dữ liệu kinh tế.
  • Dữ liệu báo cáo tài chính được cung cấp bởi công ty trong các báo cáo thường niên và yêu cầu tiết lộ những bí mậ
  • Dữ liệu thị trường ví dụ như giá thị trường của chứng khoánđược tìm thấy trong các ấn bảng truyền thông cà các phương tiện truyền thông điện tử.
  • Dữ liệu kinh tế: GDP, CPI có sẵn từ chính phủ và những nguồn tư nhân.)

3.         How are financial ratios classified? Các chỉ số tài chính được phân chia ntn?

  • Ratios can be classified according to the way they are constructed and their general charateristics.
+ By construction ratios can be classified as a coveraged ratio, a return ratio, a turnove ratio or a component percentage.
+ According to their general characteristics, they can classified into a liquidity ratio, a profitability ratio, an activity ratio, a financial leverage ratio, a shareholder ratio and a return on investment ratio.
(Các chỉ số được phân chia dựa trên cách mà chúng được xây dựng và đặc điểm chung của chúng.
+ Bằng cách xây dựng, các chỉ số có thể được phân chia như: chỉ số khả năng thanh toán, chỉ số lợi nhuận, chỉ số doanh thu hoặc tỷ lệ % cấu thành.
+ Dự vào các đặc điểm chung, chúng có thể được chia thành chỉ số thanh khoản, chỉ số khả năng sinh lời, chỉ số hoạt động, chỉ số đòn bẩy tài chính, chỉ số cổ đông và chỉ số hoàn lại vốn đầu tư.)

4.         What is the ratio? Chỉ số là gì?

  • The ratio is the relationship between one quatity and another.
  • Financial ratio is the relationship between one financial information and another.
  • Current ratio is the comparision between current assets and current liabilit
(Chỉ số là mối liên hệ giữa 1 số lượng này với 1 số lượng khác.
  • Chỉ số tài chính là mối liên hệ giữa 1 thông tin tài chính này với thông tin tài chính khá
  • Chỉ số hiện thời là sự so sánh giữa tài sản hiện thời và nợ phải trả hiện thời.)

III-                  Make up sentences:

  1. Analyst/  draw/financial/data/need/financial/analysis/many/sources.
➔  The analyst draws the financial data needed in financial analysis from many sources.
  1. Financial/ratio/be/compare/one/bit/financial/information/another.
➔  A financial ratio is a comparison between one bit of financial information and another.
  1. Ratios/can/classify/according/way/they/construct/and/their/general/characteristics.
➔  Ratios can be classified according to the way they are constructed and their general characteristics.
Chỉ số có thể được phân loại theo cách chúng được xây dựng và đặc điểm chung của chúng.
  1. Coverage/ratio/measure/company’s  ability/satisfy/particular/obligation
➔  A coverage ratio is a measure of a company’s ability to satisfy particular obligations.
Chỉ số khả năng thanh toán là thước đo khả năng của công ty để đáp ứng các nghĩa vụ cụ thể.
  1. Return/ratio/measure/netbenefit/,/relative/resources/expended.
➔  A return ratio is a measure of the net benefit, relative to the resources expended.
Chỉ số lợi nhuận là thước đo lợi ích ròng, liên quan đến các nguồn tài nguyên được chi tiêu.
  1. Turnover/ratio/measure/gross/benefit/,/relative/resources/expended.
➔  A turnover ratio is a measure of the gross benefit, relative to the resources expended.
Chỉ số doanh thu là thước đo tổng lợi nhuận, luên quan đến các nguồn tài nguyên được chi tiêu.
  1. Component/percentage/ratio/component/an item/the item.
➔  A component percentage is the ratio of a component of an item to the item.
Tỷ lệ phần trăm cấu thành là chỉ số của cấu thành của 1 sản phẩm với nhiều sản phẩm.
  1. Liquidity/ratio/provide/information/company’s  ability/meet/short-term/,/immediate/obligations.
➔  A liquidity ratio provides information on a company’s ability to meet its short-term, immediate obligations.

Chỉ số khả năng thanh khoản cung cấp thông tin về khả năng của 1 doanh nghiệp có đáp ứng được trong ngắn hạn đối với các khoản nợ tức thời.
  1. Profitability/ratio/provide/information/amount/income/each  dollar/s
➔  A profitability ratio provides information on the amount of income from each dollar of sales.
Chỉ số khả năng sinh lời cung cấp thông tin về số tiền thu nhập từ mỗi đồng tiền của doanh thu
  1. Activity/ratio/relate/  information/company’s    ability/manage/its/resources/efficiently.
➔  A activity ratio relates information on a company’s ability to manage its resources efficiently.
Chỉ số hoạt động liên quan đến thông tin về khả năng của một doanh nghiệp để quản lý các nguồn lực 1 cách hiệu quả.
  1. Shareholder/ratio/describe/company’s  financial/condition/terms/amounts/per/share/stock.
➔  A shareholder ratio describes the company’s financial condition in terms of amounts per share of stock.
Chỉ số cổ đông mô tả tình hình tài chính ở các thời kì của lượng tiền trên mỗi cổ phiếu nắm giữ.
  1. Return/investment/ratio/provide/information/amount/profit/relative/assets/employed/produce/ prof
➔  A return on investment ratio provides information on the amount of profit, relative to the
assets employed to produce that profit.
Chỉ số hoàn lại vốn đầu tư cung cấp thông tin về lượng lợi nhuận liên quan đến những tài sản được đầu tư để tạo ra khoản lợi nhuận đó.



I-                        Vocabulary:

UNIT 26: AUDITING


Review: xem xétStandard: tiêu chuẩn
Record:ghi chépAuditing: kiểm toán
Presence:sự xuất hiệnCorrect: chính xác/ sửa
Irregularities: bất thườngAccuracy:đúng đắn
Discovered:phát hiệnOverall: trên hết
Complex: phức tạpSeek to: tìm kiếm
Continous:liên tụcFollow: tuân thủ
Internal:nội bộEmphasis: nhấn mạnh, chú ý
Against: chống lạiUnfavorable: không có lợi
Duties: trách nhiệmFalse impression: cái nhìn sai lệch
Misappropriations: tham nhũngSmoothly: trôi chảy
Ideally:về mặt lý tưởngUncovered: đã che giấu
System:hệ thốngAbsolutely: tuyệt đối
Report to sb on sth: báo cáo với ai về điều gìObjectively: khách quan
Deviation: sai lệchAttitude: thái độ
Improvement: sự cải thiệnAffairs: vấn đề, công việc
Carry: thực hiện
  • Answer the questions

1.         What is auditing? Kiểm toán là gì?

  • Auditing is an accounting function that involve the review and evaluation of financial records.
  • It is done by someone other than the person who entered the transactions in the records.
(Kim toán là 1 chức năng kế toàn có liên quan đến việc rà soát và đánh giá các báo cáo tài chính.
  • Nó được hoàn thành bởi những người khác người đã ghi chép các giao dịch trong báo cáo.)

2.         What do internal auditors do? Kiểm toán nội bộ làm gì?

  • They:
+ continously review operating procedures and finacial records.
+ report to management on the current state of the company’s fiscal affairs.
+ also make suggestions to management for improvements in the standard operating procedures.
+ check the accounting records in the regard to completeness and accuracy.
+ making sure that irregularities are corrected.
+ seek to ensure that the various departments of the company follows the policies and proccedures established by management.
(Họ:
+ duy trì việc kiểm soát trình tự hoạt động.
+ báo cáo cho ban quản lý thực trạng công việc tài chính của công ty.
+ đưa ra đề nghị với ban quản lý để cải thiện trình tự vận hành hoạt động.
+ kiểm tra các báo cáo kế toán hướng tới sự hoàn thành và đúng đắn.
+ đảm bảo sự bất thường sẽ được sửa chữa.
+ tìm kiếm để đảm bảo tằng các bộ phận của công ty tuân thủ các chính sách và chính sách được thiết lập bởi nhà quản lý.

3.         What different emphases can be placed on an internal auditor’s report?

Những điều nhấn mạnh khác nhau có thể được đặt trên một báo cáo kiểm toán viên nội bộ?
  • They emphases placed on different parts of the internal auditor’s report varies from company to company. (Họ nhấn mạnh đặt các phần khác nhau của báo cáo kiểm toán nội bộ thay đổi từ công ty này tới công ty khác.)

4.         What are the strength and weaknesses of an internal audit?

Điểm mạnh và điểm yếu của kiểm toán nội bộ?
  • Thanks to internal audit, the management:
+ Knows the current state of the company’s fiscal affairs.
+ Knows deviations from standard operateing procedures.
+ Receives suggestions for improvement in the standars operating produres.
  • However a weakness exists on internal audit is that: internal audit may be not objective because if a report is unfavorable, it may not be shown to the person in management who can correct the problem.
(Nhờ có kiểm toán nội bộ, nhà quản lý:
+ biết được thực trạng của các công việc tài chính của công ty.
+ biết được sự lạc hướng so với trình tự vận hành chuẩn mực.
+ Nhận sự gợi ý để cải thiện trong trình tự vận hành chuẩn mực.
  • -Tuy nhiên điểm yếu còn tồn tại của kiểm toán nội bộ là kiểm toán nội bộ có thể sẽ không khác hàng vì nếu báo cáo không thuận lợi, nó có thể không được hiển thị cho người quản lý có thể khắc phục vấn đề.)

III-                  Make up sentences:

1.         auditing/ accounting/ function/ that/ involve/ the review/ evaluation/ financial records.

Auditing is an accounting function that involves the review and evaluation of financial records.

2.         even/ those companies / that / not conduct/ internal audit/ need/ maintain/ system/ internal control

Even those companies that do not conduct an internal audit need to maintain system of internal control

3.         many/ companies/ employ/ their own accountants/ maintain/ internal audit

Many companies employ their own accountants to maintain an internal audit.



I-                        Vocabulary:

UNIT 27: INTERNATION BUSINESS


Climate: khí hậuMutually beneficial trade: lợi ích thương mại song phương
Particular:cụ thểArise: xảy ra, phát sinh
Agricultural: nông nghiệpProtectionist: biện pháp bảo hộ
Abundance:dồi dàoSpecific tariff: thuế quan theo đvsp
Instance:ví dụDumping: bán phá giá
Wheat: lúa mìAd valorem: thuế theo giá trị
Coal: than đáComparative advantage: lợi thế so sánh
Unskilled laborer: lao động k có kĩ năngMultinational:đa quốc gia
Labor intensive:chi phí nhân côngDivision of labor: sự phân công lao động
World trade routes: tuyến đường thương mại quốc tếDuty: thuế
Impose: áp dụngSubsidiary: công ty con
Quotas: hạn ngạchSubsidy: trợ cấp
Protect: bảo hộSurplus: thặng dư
Encourage sb to do sth: khuyến khích ai làm gìTax benefit: ưu đãi thuế
Refined: phủ nhậnMission: phái đoàn
Asolute: tuyệt đốiIncentive:động viên


  • Answer the questions:

1.         What advantages have most counties derived form world trade?

Lợi ích mà hầu hết các quốc gia nhận được thương mại quốc tế?
  • Countries have:
+ developed their economies.
+ increased production of goods.
+ met demands through increased world trade.
Các nước có thể:
+ phát triển nền kinh tế của họ.
+ tăng sản lượng hàng hóa.
+ đáp ứng nhu cầu thông qua thương mại thế giới tăng lên.

2.         How can trading nations benefit from international business?

Các quốc gia trao đổi có thể nhận lợi ích gì từ thương mại quốc tế?
  • International business brings benefit to both exporting and importing nations.
+ Exporting countries
Receive money
Increase production from exporting goods and services. Expand their market
Develop their economy.
+ Whereas, consumers of importing countries can hve wider choice of goods and services at lower prices.
  • Thương mại quốc tế mang lại lợi ích cho cả hai quốc gia xuất khẩu và nhập khẩ
+ Các nước xuất khẩu
Nhận tiền
Tăng sản xuất từ hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Mở rộng thị trường của họ
Phát triển nền kinh tế của họ.
+ Trong khi đó, người tiêu dùng các nước nhập khẩu có thể lựa chọn hàng hóa và dịch vụ rộng hơn với giá thấp hơn.

3.         What are the reasons why the government tries to control imports and exports of a country?

Lý do tại sao chính phủ cố gắng kiểm soát nhập khẩu và xuất khẩu của một quốc gia?
  • The Government tries to control the imports to protect the domestic industry and provide employment for the population.
  • The Government tries to control the exports because a country enjoys an advantage if it exports more than
it imports. Weath accrues to the exporting country.
  • Chính phủ cố gắng kiểm soát nhập khẩu để bảo vệ ngành công nghiệp trong nước và cung cấp việc làm cho người dân.
  • Chính phủ cố gắng kiểm soát xuất khẩu vì một quốc gia có lợi thế nếu nó xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu. Tài sản tích luỹ cho quốc gia xuất khẩ

4.         How do Government encourage exports and restric imports?

Chính phủ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu như thế nào?
  • They have special programs to encourage exports such as:
+ providing marketing information.
+ establishing trade missions.
+ subsidizing exports.
+ providing tax benefits and incentives.
  • On the other hand, Government impose taxes and quotas to restric imports of certain produ
  • Dumping is the selling on a foreign market at a price below the cost of production.
  • Họ có các chương trình đặc biệt để khuyến khích xuất khẩu như:
+ cung cấp thông tin tiếp thị.
+ thành lập các nhiệm vụ thương mại.
+ trợ cấp xuất khẩu.
+ cung cấp các quyền lợi và ưu đãi về thuế.
  • Mt khác, Chính phủ áp đặt thuế và hạn ngạch để hạn chế nhập khẩu một số sản phẩm nhất đị
  • Bán phá giá là bán trên thị trường nước ngoài với mức giá thấp hơn chi phí sản xuấ

5.         What factors result in a country’s efficient production?

Những yếu tố nào dẫn đến việc sản xuất hiệu quả của một quốc gia? They are climate, nature sources, labor force, geographical location. Đó là khí hậu, nguồn thiên nhiên, lực lượng lao động, vị trí địa lý.

III-                  Make up sentences:

1.      most/ common/sort/ trade barriers/ things/ like/ tariffis/ quotas/ subsidies/ embargoes

The most common sort of trade barriers are things like: tariffis, quotas, subsidies and embargoes.

2.      one of/ most/ common justification/ trade barriers/ protect/ domestic employment.

One of the most common justification for trade barriers is to protect domestic employment.

3.      practice/ dumping/ might/ undertake/ drive/ domestic producer/ out of/ business/ lessen competition/ increase/ market share/ foreign producers.

This practice “dumping” might undertaken to drive domestic producer out of business, lessen competition and increase the market share of foreign producers.

4.      a last/ note/ argument/ trade barriers/ need/ protect/ firms/ industries/ produce/ output/ vial/ securiry/ defense/ nation.

All last noted argument is that trade barriers are needed to protect firms and industries that produce output vital to security defense nation.



I-                        Voacbulary:

UNIT 29: TRADE BARRIERS (BẢO HỘ THƯƠNG MẠI)


Embargo: cấm vậnDumping: phá giá
Common: phổ biếnDefense: quân sự
Sort: loại hìnhReliance: sự tin cậy
Unfettered: tự doImposition: sự ảnh hưởng tốt
Embrace:tuân theoPolitically: chính trị
Utilize: tận dụngCharge higher prices: áp giá cao
Assortment: rào cảnInfant:trẻ, mới
Aggregate: kêt hợp lại/ toàn bộDominant: vượt trội
Accessing to sth: tiếp cận cái gìHiring quotas: hạn ngạch tuyển dụng
Virtually: hầu hếtDemographic: nhân khẩu học
Justification:sự biện minhRadical: nghiêm trọng
Contend: cho rằngPunishment: sự trừng phạt
Sector: khu vựcForce: ép buộc
Argument: lập luậnWar tactic:động thái cạnh tranh
Impose: áp đặtDeclaration: sự tuyên chiến
Mature: trưởng thànhOutright aggression: tuyên chiến trực tiếp
Proponent: người đề xướngCurtail =limit: hạn chế, rút ngắn
Engage: cam kếtMajority: đa số
Deficit: thâm hụtRestrict: giới hạn
  • Answer the questions:

1.         What reasons do nation commonly use trade barriers?

Lý do gì khiến quốc gia thường sử dụng các rào cản thương mại?
Nation commonly use trade barriers to
+ protect domestic employment.
+ protect relatively young domestic industries.
+ prevent unfair trade practices of foreign firms.
+ prevent dumping.
+ Protect firms and industries that produce output vital to the security ans defense of the nation.
Quốc gia thường sử dụng các rào cản thương mại để
+ bảo vệ việc làm trong nước.
+ bảo vệ các ngành công nghiệp trong nước tương đối trẻ.
+ ngăn chặn các hoạt động thương mại không công bằng của các công ty nước ngoài.
+ ngăn chặn việc bán phá giá.
+ Bảo vệ các doanh nghiệp và các ngành công nghiệp sản xuất đầu ra quan trọng đối với an ninh quốc phòng của quốc gia.

2.         What are the most common used trade barriers?

Các rào cản thương mại được sử dụng phổ biến nhất là gì?
  • They are tariffs on imports, quotas on imports, subsidies and embargo
+ Tariffs are simply taxes placed on imports.
+ Quotas are simply a quantity restriction placed on a good, service and activity.
+ Subsidies are often placed to protect domestic industries.
+ Embargoes basically prohibit the import and export of anything with another country.
  • Đó là thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, trợ cấp và cấm vận.
+ Thuế quan chỉ đơn giản là thuế nhập khẩu.
+ Hạn ngạch chỉ đơn giản là một hạn chế số lượng được đặt trên một dịch vụ, hoạt động tốt.
+ Trợ cấp khí thường được đặt ra để bảo vệ các ngành công nghiệp trong nước.
+ Cấm vận về cơ bản cấm nhập khẩu và xuất khẩu bất kỳ thứ gì với một quốc gia khác.

III-                  Make up sentences:

  1. Trade/barrier/be/any/number/government-placed/restrictions/trade/nations.
Trade barriers are any of a number of government-placed restrictions on trade between nations.
Rào cản thương mại là một luwognj mà chính phủ đặt ra nhằm hạn chế thương mại giữa các quốc gia
  1. Domestic/firms/benefit/higher/sales/,/greater/profits/more/income/resource/owners.
Domestic firms benefit with higher sales, greater profits, and more income to resource owners.
Các công ty trong nước được hưởng lợi với doanh thu cao hơn, lợi nhuận lớn hơn và tăng nguồn thu nhập cho các ông chủ.
  1. One/most/common/justification/trade/barriers/protect/domestic/employmen
One of the most common justification for trade barriers is to protect domestic employment.
Mt trong những biện pháp phổ biến nhất cho các rào cản thương mại là bảo vệ việc làm trong nước.
  1. Trade  barriers/prevent    /country/depend/these/imports/allow/greater/reliance/domestic/production.
Trade barriers prevent the country from depending on these imports and allow greater reliance on domestic production.
Các rào cản thương mại ngăn cản quốc gia phụ thuộc vào các hàng nhập khẩu này và cho phép phụ thuộc
nhiều hơn vào sản xuất trong nước.
  1. First/four/most/common/trade barriers/design/ restrict/imports//be/tariffs/imports.
The first of four most common trade barriers designed to restrict imports is tariffs on imports.
Đầu tiên trong bốn rào cản thương mại phổ biến nhất được thiết kế để hạn chế nhập khẩu là thuế nhập khẩu.
  1. Tariff/add/price/imported/goods.
A tariff is added to the price of the imported goods.
Thuế nhập khẩu được thêm vào giá của hàng hoá nhập khẩu.
  1. Quota/simply/quantity/restriction/place/good/service/qactivity.
A quota is simply a quantity restriction placed on a good, service, or activity.
Hạn ngạch chỉ đơn giản là hạn chế số lượng được đặt trên một sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động.
  1. Embargo/can/see/the/most/extreme/trade  barriers.
An embargo can be seen as the most extreme of the trade barriers.
Lệnh cấm vận có thể được coi là biện pháp cực đoan nhất của các rào cản thương mại.

UNIT 30: TRADE SURPLUSES AND DEFICITS (THẶNG DƯ THƯƠNG MẠI VÀ THÂM HỤT THƯƠNG MẠI)


  • Vocabulary:

Measure: biện phápTransfer: vận chuyển, chuyển nhượng
Marrowest: thu hẹp nhấtSurpluses: thặng dư
Merchandise trade balance: cán cân thương hàng hóaReserve:dự trữ
Current account: tài khoản vãng laiLoad: chất hàng
Obvious: rõ ràngTangible: hữu hình
Cookie jar of foreign currency reserves: tài khoản ngoại tệ dự trữKeep track of sth/sb: nắm được thông tin về cái gì/ về ai.
Widest:bao trùmAboard: ở nước ngoài
Capital account: tài khoản vốnAppliance: thiết bị, dụng cụ
  • Answer the questions:

1.         What are measures of a country’s trade?

Các biện pháp của 1 quốc gia thương mại là gì?
  • They are the merchandise trade balance, the current account, the capital account and the balance of payments.
+ The merchandise trade balance looks only at visible goods.
+ The current account includes a country’s exports and imports of services, in addition to its visible trade.
+ The capital account includes all the payments and transfer of funds.
+ The balance of payments includes not only payments arboard, but the goods, services, and all transfer of funds that cross international borders.
Đó là cán cân thương mại hàng hóa, tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và cán cân thanh toán.
+ Cán cân thương mại hàng hóa nhìn nhận với tài sản hữu hình.
+ Tài khoản vãng lai bao gồm: nhập khẩu và xuất khẩu dịch vụ ở 1 quốc gia, cộng thêm hàng hóa hữu hình.
+ Tài khoản vốn bao gồm tất cả việc thanh toán và chuyển nhượng quỹ.
+ Cán cân thanh toán bao gồm không chủ thanh toán nước ngoài, mà còn là hàng hóa, dịch vụ và tất cả sự chuyển nhượng quỹ đi biên giới quốc tế.

2.         How are trade deficits and surplus balance?

Thế nào là cân bằng thặng dư và thâm hụt thương mại?
  • They are balanced by payments that make up the differen
+ A country with a current accoint surplus can use extra money to invest abroad or it can put it in its reserves.
+ A country running a current account deficits has to look abroad for loans and investments, or be forced ti dip into its own reserves to pay for its exercise imports.
  • Đó là cân bằng thanh toán tạo ra những khác biệt:
  • Mt quốc gia có thặng dư hiện tại có thể sử dụng thêm tiền để đầu tư ra nước ngoài hoặc có thể đặt nó vào dự trữ của mình.
  • Mt quốc gia đang thiếu thâm hụt tài khoản vãng lai phải tìm kiếm các khoản vay và đầu tư ở nước ngoài, hoặc bị buộc phải trích lập dự trữ riêng của mình để trả cho việc nhập khẩu tập thể dục của mình.

III-                  Make up sentences:

  1. Current/account/better/measure/trade/because/it/include/country’s  exports/    imports/services.
The current account is a better measure of trade, because it includes a country’s exports and imports of services.

Tài khoản vãng lai là thước đo thương mại tốt hơn, vì nó bao gồm dịch vụ xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia.
  1. Trade/deficits/surpluses/balance/payments/make/up/differen
Trade deficits and surpluses are balanced by payments that make up the difference.
Thâm hụt thương mại và thặng dư thương mại được cân đối bằng các khoản thanh toán tạo nên sự khác biệt.
  1. All/payments/transfers/funds/add/up/country’s/capital  accoun
All of these payments and transfers of funds are added up in a country’s capital account.
Tt cả các khoản thanh toán và chuyển nhượng của vốn này đều được tập hợp vào tài khoản vốn của 1 đất nước.
  1. Balance/payment/add/up/everything/country’s current account/capital accoun
The balance of payments adds up everything in a country’s current account and capital account.
Cán cân thanh toán tập hợp tất cả các tài khoản vãng lai của 1 đất nước cũng như tài khoản vốn của nước đó.
Link tải ở đây:https://www.facebook.com/groups/chiasetailieuvieclamketoan/permalink/1166779053496237/
Nội dung chính
    Mới hơn
    Cũ hơn
    Cũ hơn
    Next Post
    Ý kiến bạn đọc:
    Với các bài đăng lại, tác giả sẽ sớm cập nhập nguồn hoặc xóa bỏ nếu nhận được yêu cầu từ chính tác giả!- trân trọng cám ơn!
    Xem nhiều cùng chủ đề: