Đề cương tài chính tiền tệ: CHƯƠNG 4:CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN

Đề cương tài chính tiền tệ: CHƯƠNG 4:CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN  .thư viện đề thi học viện tài chính,giáo trình học viện tài chính, đề cương tài chính tiền tệ học viện tài chính. Các tổng hợp lý thuyết tài chính tiền tệ từ Học viện Tài Chính . Xem các tài liệu khác học viện tài chính ở đây

KN:TCTGTC là các t/c hđộng tr lĩnh vực TC tiền tệ,tr đó chủ yếu và thường xuyên cung cấp các sp,dv TC cho khách hàng
Đ2:+Là cầu nối giữa ng cần vốn và ng có vốn tr XH
      +Là những t/chức chuyên doanh và tiền tệ,tdụng nhằm tiêu doanh lợi và mtiêu XH
      +Phát hành các công cụ TC để thu hút vốn sau đó sd số vốn này cho vay đtư
-Phân loại:Căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ:+Các t/chức trung gian tín dụng,trung gian thanh toán,thanh toán các NHTM,quỹ TD,quỹ tiết kiệm,ngân hàng đặc biệt
+Các TGTC tiết kiệm theo hợp đồng cty bảo hiểm,quỹ trợ cấp lương hưuquỹ đtư tư nhân
+Các t/chức trung gian đtư:các quỹ đtư,cty TC,quỹ đtư tương trợ,quỹ đtư TT tiền tệ
+Các t/chức hỗ trợ khác:NH đtư,cty đtư mạo hiểm,cty qlí tài sản
Căn cứ vào mtiêu hđ:
+Các TCTGTC hđ vì mtiêu lợi nhuận:NHTM,cty bảo hiểm,quỹ đtư
+Các TCTGTC thực hiện các c/s XH:cty bảo hiểm XH,NH chính sách
-Chức năng:+Tạo vốn:các TCTG huy động các nguồn TC tạm thời nhàn rỗi tr nền kt,hình thành các quỹ tiền tệ tập trung lớn để cho vay,đtư.Khi đó tiền đc chuyển hoá thành vốn cho nền kt
+Cung ứng vốn:khi thực hiện c/năng này thông qua hđ cho vay,hđ đtư trên TTCK các t/chức TCTG đã trở thành 1 kênh phân bổ vốn cho nền kt
+Kiểm soát:các TGTC có thể kiểm soát dưới hthức tiền tệ,đvs hđ kt của các chủ thể đi vay
*phân tich vai trò của các TGTC tr việc giảm bớt các chi phí giao dịchChi phí giao dịch bao gồm tgian,tiền bạc chi vào các hđ giao dịch TC,là 1 tr những cản trở chính tr qtrình lưu thông vốn trên TTTC bvì phần lớn nó tồn tại dưới dạng phân tán,nhỏ lẻ
(+Nếu ng tiết kiệm trực tiếp đtư vào TTTC = cách mua các chứng khoán thì họ phải trả chi phí hoa hồng cho môi giới,khoản chi phí này có thể tăng lên nếu các nhà đtư cá nhân muốn phân tán rủi ro;do quy mô nhỏgiảm lợi ích đtư của họ và ngoài ra họ còn mất chi phí về tgian,công sức để qlí danh mục đtư of m
+Đối với ng phát hành:việc huy động vốn thường tốn kém và k hiệu quả vì chi phí phát hành thường rất lớn nên k phải lúc nào cũng sd các kênh tài trợ trực tiếp để tài trợ cho hđ kd of m)
=>các TCTGTC có khả năng giảm đc chi phí do quy mô hđ lớn và tính chuyên nghiệp cao
+Với lợi thế nguồn vốn huy động lớn nên các TGTC có thể đtư vs klg lớn nên chi phí  môi giới trên mỗi đồng vốn đtư sẽ thấp hơn nhiều
+Nhờ quy mô vốn lớn,các TCTCTG có thể đa dạng hoá danh mục đtư để giảm thiểu rủi ro mà k làm tăng chi phí nhiều;có khả năng đtư vào các CN qlí hiện đạichi phí giao dịch ở mức thấp
+Tính chuyên môn ca thể hiện ưu thế của các tchức này về kinh nghiệm qlí vốn hq’,lựa chọn các giải pháp giảm chi phí giao dịchnâng cao mức lợi nhuận
*Tại sao TCTG có thể giúp làm giảm các chi phí thông tinChi phí thông tin trên TTTC phát sinh từ vấn đề bất cân xứng thông tin
-Các TCTCTG hđ tr lĩnh vực TC tiền tệ nhờ vào t/chất chuyên môn ,kinh nghiệm,..nên các t/chức này có thể thu thập đầy đủ thông tin và xử lí hq’ hơn các nhà đtư tư nhân,giúp giảm thiêu rủi ro do nhữg thông tin bất cân xứng gây nên và họ cũng có khả năng kiểm soát tốt hơn quá trình sd vốn của ng đi vaygiảm bớt đc thiệt hại do rủi ro đạo đức gây ra
*Phân tích vai trò tập trung vốn của các TCTGTC 
-Các TGTC có đủ độ tin cậy do t/chất chuyên môn hoá cao sẽ làm giảm bớt các rủi ro cá nhân of những ng có vốn nhàn rỗi làm cho qtrình tập trung vốn đc thực hiện nhanh chóng và hq’ hơn tạo nguồn vốn cho nền kt đặc biệt là nguồn vốn tr dài hạn
+Các DN,các nhà đtư nhờ nguồn vốn của TGTC có thể nhanh chóng mở rộng sx,thực hiện các dự án đtư tạo ra bước nhảy vọt về năng lưc sx do tiếp cận đc vs máy móc hiện đạithúc đẩy sx pt
+Nhờ các TGTC cơ hội đtư của các cá nhân sẽ tăng lên,nguồn lợi sẽ mang cho cả 2 bên vì lợi thế quy mô và khả năng phân tán rủi ro,giảm chi phí giao dịch tổng thể
+Đvs các DN sx-kd,các t/chức TCTG với việc cung cấp TD thông qua cho vay kịp thờitạo khả năng đảm bảo tính liên tục của qtrình sx-kd,cho phép các DN thoả mãn nhu cầu về vốn luôn thay đổi,k để tồn đọng tr qtrình luân  chuyển
+t/chức TGTC thông qua cung cấp vốn,đặc biệt là vốn trung và dài hạn đầy đủ,kịp thời với laiĩ suất và đkiện cho vay ưu đãi,có vai trò quan trọng tr việc đảm bảo vốn đtư cho cơ sở hạ tầng,hthành các ngành then chốt,mũi nhọn và các vùng kt trọng điểmhthành cơ cấu kt tối ưu
+TGTC còn là phương tiện để NN thực hiện c/s tiền tệ thích hợp để ổn định nền kt khi nền kt có dấu hiệu bất ổn
+Thông qua các ưu đãi về vốn ,ls,đkiện và thời hạn vay đối vs ng nghèo và các đối tượng c/s,các TGTC đã đóng góp vai trò quan trọng tr việc thực hiện c/s việc làm,dân số,và các ctrình xoá đói giảm nghèo,đảm bảo công bằng XH
*Vai trò góp phần mở rộng quan hệ hợp tác qtế:
Các t/chức TCTG đã tạo ra m thuận lợi cho hđ đtư qtế thông qua các hđ như đtư trên TTCK qtế,cho vay đvs các cty ở nc ngoàicung cấp dvụ bảo lãnh cho các DN XNK hh,cung cấp bảo lãnh cho các DN khi đi vay vốn ở nc ngoài
Câu hỏi:Tại sao các trung gian TC lại đảm bảo phân bổ nguồn lực TC có hiệu quả?
TL:(nêu kn,đặc điểm,..)
Các t/chức TGTC bao gồm:NHTM,bảo hiểm,các t/chức TD
+Nếu cần nguồn TC phải đi tìm ng cung cấp nguồn TC và ngc lại thì chi phí cho việc tìm kiếm,nghiên cứu,ptích thông tin cho cả ng cung và ng cần nguồn TC sẽ gia tăngrủi ro do sự bất trắc liên quan đến tình trạng đáng tin về TD,rủi ro về những ytố thanh khoản của CK tănggiảm khả năng cung ứng nguồn TC.Khi đó TGTC sẽ là cầu nối giữa những ng thiếu vốn và những ng thừa vốn,những ng có khoản tiền chưa sd,đảm bảo tận dụng đc các nguồn TC trong kt 1 cách có hiệu quả
+Với TGTC này,nó hđ có t/chất có chuyên môn hoá tr lĩnh vực đkhiển các dòng tiền,lĩnh vực huy động vốn cũng như là cung cấp vốn cho vay,đtư thì có 1 đội ngũ chuyên gia hđ tr các t/chức này,những đội ngũ này đc đào tạo 1 cách bài bản,nó có 1 hthống thu thập và ptích thông tintìm  kiếm đc những nơi đtư có hq’,giảm thiểu những rủi ro cho các khoản vốn tr nền kt.Những khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể kể cả các hộ gđ,DN và các chủ thể khác tr nền kt sẽ đc các TGTC tập trung,tận dụng và đtư vào nơi có hiệu quả.Với quy mô hđ của các t/chức này,nguồn vốn lớn nó có thể trang bị những phương tiện để tìm kiếm và ptích thông tin nhanh chóng,chính xác về TTTC để đtư nhanh hơn,hq’ hơnTạo đc sự tin cậy,sự tín nhiệm đối với công chúng
+Hthống trung gian:NHTM,t/chức TD,cty bảo hiểm,quỹ tiết kiệm,quỹ tương trợ,quỹ dtư,cty CK.Nhờ vào hthống trung gian,ng có nguồn TC sẽ tin tưởng hơn vào sự an toàn của nguồn TC mà họ bỏ ra
Câu hỏi:Vai trò của TGTC tr việc giảm rủi ro,nâng cao hq’ sx-kd của DN
TL:
-KN:TCTGTC là các t/c hđộng tr lĩnh vực TC tiền tệ,tr đó chủ yếu và thường xuyên cung cấp các sp,dv TC cho khách hàng
Các t/chức TGTC chủ yếu gồm:NHTM,bảo hiểm,các t/chức TD
-Các hđ của TGTC góp phần  vào việc giảm rủi ro,nâng cao hq’ sx-kd của DN:
1.
+NHTM thực hiện ktra trc khi cho các DN vay và NHTM chỉ cho vay vs các dự án khả thi,ít rủi ro.Những dự án mà mức độ rủi ro caoNHTM sẽ k cho vaygiúp các DN loiạ bỏ những p/án kd rủi ro cao
+Cty TC trc khi mua tsản cho DN thuê cũng thực hiện ktra hđ sx-kd của DN ra sao,p/án đtư có hiệu quả k;nếu hiệu quả mới cho thuê
+Cty bảo hiểm thực hiện thu trc,chi phát sinh sautạo ra nguồn vốn nhàn rỗigiúp cty bảo hiểm thực hiện đtư sinh lời.Trc khi đtư,cung cấp vốn cho DN,cty bảo hiểm ktra tính khả thi của p/án kd và từ đó góp phần giúp DN loại bỏ những p/án kd rủi ro
2.
Các TGTC khi cung ứng vốn cho DN đều buộc DN phải trả chi phí cho việc sd vốnbuộc DN tr qtrình sd vốn phải có trách nhiệm,đư ra p/án kd hq’tốc độ quay vòng vốn tăng sao cho DN có thể trả đc cả vốn lẫn lãi và đạt đc mtiêu kd cao nhất là lợi nhất
3.
+Các TGTC ktra xem qtrình sd vốn của DN tr qtrình sd vốn có hq’ hay ktừ đó đưa ra bpháp t/đ phù hợpnâng cao hq’sd vốn,giảm thiểu vđề lựa chọn đối nghịch
VD:cty bảo hiểm
+cty bảo hiểm theo dõi nguyên nhân tổn thấtđề ra quy chếbuộc DNuộc DN chấp hànhnghiêm chỉnh quy tắc đógiảm thiểu các vụ tai nạngiảm tổn thất cho DN
+Cty bảo hiểm chi tiền cho bpháp ngăn ngừa,đề phòng,hạn chế tổn thất giúp cho DN an toàn tr hđ sx-kd
+Đồng thời khi DN gặp phải rủi ro tr hđ sx-kd,nhờ khoản tiền bồi thường của cty bảo hiểm giúp cho DN có thể phục hồi đc hđ sx-kd
+Nhưng số tiền cty bh bỏ ra chi trả luôn +Ngoài ra BHXH cũng đc coi là 1 TGTC mà thông qua BHXH,quỹ BHXH đã chi ra các khoản để t/chức tốt công tác an toàn tr lđ,vệ sinh thực phẩmgiảm thiểu tai nạn lđ có thể xảy ra,giảm bệnh tật có thể xảy ra vs ng lđđản bảo skhoẻ cho ng lđgiúp DN có thể thực hiện tốt kế hoạch kd của mình….
Câu hỏi:Chức năng của NHTM
TL:NHTM
là 1 DN kd trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng,với hđ thường xuyên là nhận tiền gửi,cho vay và cung cấp các dvụ NH cho nền kt
1.c/năng trung gian tín dụng(TGTD)-Nd:+NHTM là “cầu nối” giữa chủ thể có nguồn TC tạm thời nhàn rỗi và chủ thể có nhu cầu về vốn
       +Là c/năng cơ sở để thực hiện các c/năng khác của NHTM
-Ý nghĩa:+Đối vs ng có tiền nhàn rỗi:khi NHTM thực hiện c/n TGTD thì họ có nơi an toàn để gửi tiền vào,thu đc lời từ việc gửi tiền
               +Đối vs ng cần vốn :các NHTM là nơi đtiên mà họ nghĩ đến khi đi vay vốn,là nơi cung cấp đủ mọi nguồn vốn với các thời hạn ngắn,dài khác nhau để thực hiện các mđích #nhau
                +Đối vs nền kt:khi thực hiện c/n TGTD các NHTM giúp khơi thông nguồn vốn,đưa vốn nhàn rỗi từ nơi dư thừa đến nơi thiếu,nơi sd kém hq’đến nơi hq’ hơn,dưa cung-cầu gặp nhauthúc đảy pt kt
                 +Đối vs chính các NHTM mnh lại nguồn thu chính tạo lợi nhuận cho các NH
2.C/năng trung gian thanh toán(TGTT)
-Nd:+
Khi thực hiện c/n TGTT các NHTM thực hiện việc thu hộ và chi hộ theo y/c của khách hàng.NH trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán theo y/c của khách hàng hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi theo y/c của khách hàng.
-Cơ sở để thực hiện c/n TGTT:NHTM phải thực hiện tốt c/n TGTD
-Ý nghĩa:+Đối vs các chủ thể khác tr nền kt:giúp các chủ thể thực hiện hđ thanh toán thuận tiện,an toàn, nhanh chóng
                +Đối vs nền kt:khi NHTM thực hiện c/n TGTT góp phần đẩy nhanh tốc độ lưu thông hh,tốc độ lưu chuyển vốn,tốc độ thanh toángóp phần pt kt.Đồng thời,giúp làm giảm lưu thông tiền mặt tr lưu thônggiúp làm giảm chi phí lưu thông tiền mặt
                +Đối vs NHTM:góp phần tăng thêm lợi nhuận từ phí dvụ,đồng thời làm tăng khả năng cung ứng vốn của các NHTM cho khách hàng
3.C/năng tạo tiền
Câu hỏi:so sánh chức năng tạo tiền của NHTM và chức năng phát hành tiền của NHTW?NHTW có thể kiểm soát đc tạo tiền chuyển khoản của NHTM k?
TL:
KN:NHTW là
1 định chế quản lí NN về tiền ,tín dụng và ngân hàng,phát hành tiền tệ,là ngân hàng của các ngân hàng,thực hiện chức năng tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền.
-Chức năng của NHTW là:c/n phát hành tiền,c/n là NH của các NH,c/n NH nhà nc
       NHTM là 1 DN kd trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng,với hđ thường xuyên là nhận tiền gửi,cho vay và cung cấp các dvụ NH cho nền kt
Chức năng của NHTM là:c/n TGTD,c/n TGTT,c/n tạo tiền
*Giống:
-Đều cùng mđích là cung ứng tiền cho nền kt
-Đều thoả mãn nhu cầu sd tiền cho toàn XH,giúp cho qtrình hđ sx-kd diễn ra 1 cách thuận lợi,đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nề kt
*khác nhau:

Đặc điểm c/n phát hành tiền của NHTW c/n tạo tiền của NHTM
Chủ thể thực hiện NHTW độc quyền phát hành NHTM tạo tiền thông qua hthống NH
Cơ sở thực hiện Dựa trên cơ sở đảm bảo = gtrị hh,dvụ thể hiện trên giấy nhận nợ do DN phát hành hoặc trái phiếu CP Các NHTM phải hđ tr cùng 1 hthống và thực hiện nghiệp vụ thanh toán TD,k dùng tiền mặt giữa các NH
Kênh phát hành Thông qua cơ chế TD của NH.NHTW sẽ TCK hoặctái cầm cố các chứng từ có giá,dự trữ vàng,ngoại tệ,nghiệp vụ TT mở,NSNN vay Thông qua hđ huy động vốn cho vay và thanh toán chuyển khoản tr hthống NHTM,thanh toán k dùng tiền mặt
Hình thức tiền Tiền mặt:giấy bạc NH,tiền đúc lẻ Tiền chuyển khoản
Ndung c/n -NHTW độc quyền phát hành giấy bạc NH,tiền đúc kim loại
-NHTW tham gia và kiểm soát chặt chẽ việc tạo tiền của NHTM và TCTD
Từ lg tiền gửi ban đầu ở NH thứ 1,thông qua nghiệp vụ thanh toán TD k dùng tiền mặt giữa các NH tạo ra lg tiền chuyển khoản lớn gấp nhiều lần
Nhântố ả/h Tốc đọ tăng trưởng kt và nhu cầu tiền tr từng thời kì Tỷ lệ dự trữ bắt buộc,tỷ lệ dự trữ dư thừa,tỷ lệ giữa tiền mặt so vs tiền gửi thanh toán
Chi phí Tốn kém :chi phí về in ấn,bảo quản,vận chuyển Ít tốn kém,dễ dàng,tiện lợi do giao dịch chuyển khoản
Ý nghĩa -Cung ứng kịp thời nhu cầu tiền tr lưu thông  và thặc hiện các mtiêu kt của NN
-Kiểm soát lượng tiền phát hành
-Điều tiết klg tiền tr lưu thông,thúc đẩy tăng trưởng kt,bù đắp thiếu hụt NSNN khi thu
-Đáp ứng nhu cầu sd tiền của XH tạo đkiện thuận lợi cho hđ sx-kd
-Tạo ra tiền chuyển khoản tiết kiệm chi phí lưu thông
-Thúc đảy lưu thông hh,tiền tệ
-NHtrở thành trung tâm của đ/s XH

*NHTW tham gia kiểm soát chặt chẽ việc tạo tiền chuyển khoản của NHTM và TCTD:Tiền chuyển khoản đc tạo ra thông qua nghiệp vụ TD và thanh toán,k dùng tiền mặt của hthống NH.Cơ chế tạo tiền này k thể thiếu sự tham gia,kiểm soát chặt chẽ của NHTW.Nghiệp vụ kiểm soát này đc thực hiện bằng việc định ra tỷlệ dự trữ bắt buộc,cơ cấu hợp lí giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản,ls TCK,..

 Câu hỏi:So sánh NHTM và cty Bảo hiểm
KN:- NHTM
là 1 DN kd trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng,với hđ thường xuyên là nhận tiền gửi,cho vay và cung cấp các dvụ NH cho nền kt
        -Cty bảo hiểm:là các t/chức TC có nhiệm vụ cung cấp các hợp đồng bảo hiểm cho các DN và các hộ gđ nhằm giảm bớt các rủi ro ảnh hưởng đến qtrình sx,đ/s của họ
*giống: -đều là các TCTCTG
             -đều mang t/chất kd lấy thu bù chi có lợi nhuận
             -đều đóng vai trò quan trọng tr việc cung ứng vốn tr nền kt,giảm rủi ro,tăng hq sx-kd
             -tạo thuận lợi cho hđ sx-kd
*khác nhau:

Tiêu chí NHTM Cty bảo hiểm
Lĩnh vực hoạt động Kd lĩnh vực tiền tệ-TD qua hđ đi vay và cho vay Kd lĩnh vực bảo hiểm nhằm xử lí rủi ro,biến cố bh,cung cấp nguồn TC cho ng tgia bh khi gặp khó khăn
Sp TC và dvụ TC Các khoản tiền gửi,các tài khoản thanh toán,nghiệp vụ bảo lãnh,tư vấn,uỷ thác,kinh doanh ngoại tệ,NH đtử, Các hợp đồng bảo hiểm,séc bồi thường,các dvụ giám định,..
Nguồn hthành quỹ và mtiêu sd quỹ -Nguồn hthành quỹ chur yếu là tiền nhàn rỗi,tiền tiết kiệm tr dcư và các t/chức tr XH
-sd quỹ chủ yếu là để cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn 
-Nguồn hthành chủ yếu là từ doanh thu của các cty bh:bh phí,khoản thu đc từ những hđ đtư,dvụ bh,..
-sd qỹ chủ yếu để bồi thường tổn thất,chi trả tiền bh,chi qlí đtư,..
Quy trình TC Thông qua huy động vốn cho vay Quy trình ngc:thu trc chi sau
Nguên tắc hđ Huy động vốn trên cơ sở nhu cầu cho vay,k phải huy động càng nhiều cành tốt Theo ngtắc lấy số đông bù dắp số ít,càng huy động đc nhiều chủ thể tham gia bh càng tốt
Huy động nguồn vốn Từ tiền gửi,thông qua phát hành CK,đi vay Từ phí bh,ngoài ra còn từ các hđ đtư  cung ứng các dvụ trên TT
Sd vốn Thực hiện nghiệp vụ NH,hđ cho vay đtư chiết khấu Kí quỹ NH,dự phòng nghiệp vụ,có sự cố thì trả tiền bh bồi thường tổn thất
c/năng Thanh toán và tạo tiền K có c/năng thanh toán và tạo tiền
Ttính bồi hoàn Các nguồn TC vận động mang tính hồi hoàn trực tiếp.tgian và mức độ hồi hoàn đã biết trc Sự vđộng nguồn TC vừa hồi hoàn,vừa k hồi hoàn.Thời gian và mức độ bồi hoàn chưa đc xđ
Vốn pháp định 3000 tỷ Bh phi nhân thọ:300 tỷ
Bh nhân thọ:600 tỷ

Câu hỏi :So sánh NHTM và Cty TC
KN:- NHTM
là 1 DN kd trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng,với hđ thường xuyên là nhận tiền gửi,cho vay và cung cấp các dvụ NH cho nền kt
       –Cty TC:là loại hình TCTD phi NH vs c/năng sd vốn tự có vốn huy động và nguồn vốn # để cho vay đtư,cung ứng các dvụ tư vấn về TC,Ttệ và thực hiện 1 số dvụ # theo qđịnh của PL
*giống:-Tạo thuận lợi cho sx-kd
            -Đều hđ tr lĩnh vực TC-Tiền tệ
            Đều có vtrò quan trọng tr việc cung ứng vốn tr nền kt
giảm bớt chi phí giao dịch,chi phí thông tin,kích thích và tập trung nguồn vốn nhỏ lẻ tr nền kt,góp phần mở rộng hợp tác qtế về mọi mặt
*Khác nhau:

Tiêu chí NHTM Cty TC
Loại hình t/chức NH(NHTM NN,NHTM cổ phần,NHTM liên doanh,NHTM nc ngoài,NHTM tư nhân) t/chức phi NH(CTTC bán hàng,CTTC tiêu dùng,CTTC thương mại)
Huy động vốn Ngắn,trung và dài hạn,tiền gửi có kì hạn và k có kì hạn.huy động cả tr thanh toán Có kì hạn dài >1 năm.k đc huy động tr thanh toán
Sd vốn Chủ yếu t/hiện tdụng NH;nghiệp vụ cho vay(ngắn:chủ yếu,trung và dài hạn);đtư CK,góp vốn liên doanh,hđ ngân quỹ;chỉ cho vay trực tiếp Chủ yếu t/hiện tdụng thuê mua;cho vay:ngắn hạn,trung và dài hạn là chủ yếu;cho vay theo uỷ thác của CP đtư;cho vay tiêu dùng=hthức cho vay mua trả góp
Chức năng Là t/chức có c/n thanh toán,tạo tiền K có c/n thanh toán,tạo tiền
Sp,dvụ -Dvụ tài khoản,dvụ thanh toán,cho vay bảo lãnh,kinh doanh ngoại tệ,NH đtử
-nhận tiền gửi ngắn,trung và dài hạn
-Dvụ tư vấn về TC vay,đtư
-k nhận tiền gửi dưới 1 năm
Khả năng hđộng vốn Lớn Nhỏ
Mạng lưới hđ Rộng khắp toàn quốc,tiếp cận mọi tầng lớp dcư Trực thuộc các NH,các tổng cty,hđ tr nội bộ cty
Mức độ rủi ro Thấp hơn,do quy mô vốn lớn;1 khách hành k đc vay quá 15% vốn điều lệ của NH Cao hơn do k đủ vốn tiếp cận
k/năg sinh lời Lớn Thấp hơn
Vốn pháp định 3000 tỷ 500 tỷ
Thời gian hđ K khống chế tgian hđ Khống chế tgian hđ(tối đa là 50 năm)
Y/c của NHTW vs các t/chức này -Phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo qđ của NHTW
-NHTW theo dõi,giám sát hđ của NHTM,đảm bảo knăng thanh toán of NHTM
K phải lập quỹ dự trữ bắt buộc

Câu hỏi:so sánh TCTCTG và DNSX ?
-KN
:TCTGTC là các t/c hđộng tr lĩnh vực TC tiền tệ,tr đó chủ yếu và thường xuyên cung cấp các sp,dv TC cho khách hàng
        DNSX là 1 t/chức kt có tên riêng,có tài sản riêng,có trụ sở riêng,ổn định,đc đkí kd theo PL.Là DN hđ tr lĩnh vực sx-kd các sp vật chất cunh cấp hh,dvụ thiết yếu đáp ứng nhu cầu c/s
*giống:-Đều là t/chức đkí hđ theo qđịnh của PL
            -Đều hđ vì mục tiêu lợi nhuận
            -Đều phải thực hiện nghĩa vụ vs NSNN
*Khác nhau

Tiêu chí TCTCTG DNSX
Hthức pháp lí Mô hình là t/chức kt hoặc DN Mô hình phải là DN
Lĩnh vực hđ TC tiền tệ;cung cấp các spvà dvụ TC
+SP TC:chứng chỉ tiền gửi,hợp đồng cho vay
+dvụ TC:dvụ bảo lãnh,tư vấn TC
TT hh:+sx-kd các sp vật chất,cung ứng dvụ phục vụ đ/s(Lương thực,hàng may mặc,..)
+dvụ:GD,Ytế
Nguồn vốn Huy động nguồn TC nhàn rỗi tr XH;có thể huy động vốn từ NHTW Vốn tự có và vốn đi vay NH;phát hành cổ phiếu,trái phiếu
Đtư và sd vốn Để cho vay,đtư các dự án pt KT-XH,cung cấp cho các chủ thể thiếu vốn Sd cho qtrình sx-kd:mua sắm TSCĐ,TSLĐt/hiện các p/án kd # nhau
y/c vốn pháp định Phải có vốn pháp định đủ lớn,giàng buộc vốn pháp định Ít hoặc k cần có vốn pháp định,k giàng buộc vốn pháp định
c/năng Cung ứng vốn;tạo vốn;kiểm soát vốn Tiến hành hd sx-kd tạo ra của cải cho xh
Ngtắc hđ NHTM,CTTC:chi phí phát sinh trc,doanh thu sau
CTBH:doanh thu có trc,chi phí  phát sinh sau
Chi phí phát sinh trc,doanh thu có sau

Đọc nhiều tuần qua:

Trả lời