Tiếng Anh công chức thuế phần 5:CÂU HỎI ĐUÔI

Description: Tiếng Anh công chức thuế phần 5:CÂU HỎI ĐUÔI. Công thức: S + V + O , [ ] + ĐẠI TỪ ? Trong đó: Đại từ : Lấy chủ từ câu đầu đổi thành đại từ. Đàn ông số ít > he Đàn bà số ít > she

Tiếng Anh công chức thuế phần 5:CÂU HỎI ĐUÔI.
Công thức:
S + V + O ,  [ ]   + ĐẠI TỪ ?
Trong đó:
Đại từ : Lấy chủ từ câu đầu đổi thành đại từ.
Đàn ông số ít > he
Đàn bà số ít > she
Vật số ít > it
There  > there
This > it
That > it
These > they
Those > they
Số nhiều > they

Các đại từ như: They, he, she ... thì giữ nguyên.
[ ] : Là vị trí mà ta phải đặt một từ nào vào đó. Cách tìm từ này như sau: Nhìn ở câu đầu nếu có động từ đặc biệt thì đem đặt vào vị trí    , nếu        không có thì mượn trợ động từ do, does, did.
Những động từ đặc biệt có thể chuyển ra vị trí  [ ]  mà không cần phải mượn trợ động từ xem bên phần cách đổi sang câu nghi vấn.
- Nếu câu đầu có NOT, hoặc các yếu tố phủ định như: Never, rarely, scarcely, no, hardly, seldom, neither, nor, none, few, little ...., thì         không có NOT, nếu câu đầu không có NOT thì  [ ]  có NOT.
Ví dụ: Lan can go, can't she? (Động từ đặt biệt đem can ra sau)
Tom likes it, doesn't he? (Không có động từ đặc biệt mà chủ từ số ít, động từ ở hiện tại nên mượn trợ động từ does)
The dogs won't run, will they? (Câu đầu có not nên câu sau không có not)
Trên đây là công thức cơ bản, tuy nhiên có một số dạng đặc biệt mà cần nhớ.
NHỮNG DẠNG ĐẶC BIỆT:
1. I am --------> Aren't I ? (Nhưng nếu là: I am not ... thì lại dùng: am I?)
I am a student, aren't I?
2. Let's --------> Shall we?
Nobody, no one, everyone, everybody, someone, somebody --------->  [ ]  they?
Nobody is here, are they?
3.  Câu mệnh lệnh (không có chủ từ) -------> Will you?
Go out with me, will you? (Câu mệnh lệnh)
Don't take it, will you? (Mệnh lệnh, dù có not hay không cũng dùng will you)

Những lỗi sai thường gặp khi làm bài tập câu hỏi đuôi:
1) Nhầm 's thành is :
Cả is và has đều có cách viết rút gọn là 's, tuy nhiên theo thói quen cứ thấy 's là cho rằng đó là is rút gọn nên khi đem ra phía sau chỗ    rồi "phục hồi" chúng thành chữ is.
Cách khắc phục lỗi này:
Nếu nhìn thấy phía sau có p.p (động từ cột 3 hoặc thêm ed) thì nên xem lại nếu không phải câu bị động thì 's đó chính là has.
2) Không nhận ra 'd :
'd là viết tắt của would hoặc had, do đó nếu người làm không cẩn thận sẽ lúng túng và chọn      sai.
Cách khắc phục lỗi này:
- Nếu nhìn phía sau có better/ .pp thì 'd đó là viết tắt của had.
- Nếu phía sau có rather / like / love hoặc các động từ nguyên mẫu khác thì 'd là viết tắt của would.


EXERCISES
1. My father’s got a car, …………………..?
2. The man doesn’t take it, …………………..?
3. We didn’t eat anything this morning, …………………..?
4. The woman takes it, …………………..?
5. There aren’t any books on the table, …………………..?
6. This film looks interesting, …………………..
7. Your brother must do this work, …………………..?
8. My dog never barks…………………..?
9. You have to take a bath right away, …………………..?
10. You’d better go and see him, …………………..?
11. She’d like to join in the army, …………………..?
12. Everything is ok,…………………..?
13. Nothing can prevent him from going there,…………………..?
14. Everyone knows him,…………………..?
15. Nobody knew why he was absent,…………………..?
16. Do what I have told you,…………………..?
17. Have a glass of water,…………………..?
18. None of my friends have come,…………………..?
19. She can neither drive a car nor ride a bike,…………………..?
20. You and your friends do morning exercise every day,…………………..?
21. He hardly goes to school by bike,…………………..?
22. Your name is Thao,…………………..?
23. The rich usually live in big houses,…………………..?
24. He’s never met you before ,…………………..?
25. Nothing matters,…………………..?
26. Nobody is going to the mosque,…………………..?
27. I’m not supposed to be here on time,…………………..?
28. Don’t be late,…………………..?
29. Have some more coffee,…………………..?
30. Your father used to work in a factory,…………………..?

Mới hơn
Cũ hơn
Cũ hơn
Next Post

Ý kiến bạn đọc:

Với các bài đăng lại, tác giả sẽ sớm cập nhập nguồn hoặc xóa bỏ nếu nhận được yêu cầu từ chính tác giả!- trân trọng cám ơn!

Xem nhiều cùng chủ đề: