Câu Hỏi Lý Thuyết Môn “Tài chính và Quản lý tài chính nâng cao” + Lời giải

Câu Hỏi Lý Thuyết Môn “Tài chính và Quản lý tài chính nâng cao” + Lời giải.

Câu Hỏi Lý Thuyết Môn “Tài chính và Quản lý tài chính nâng cao”
===========================================
✔️ Lý thuyết luôn là một phần khó ăn điểm với nhiều thí sinh trong phòng thi. Từ việc tổng hợp kiến thức để trả lời cũng như việc diễn đạt để đạt điểm tối đa.

CÂU HỎI TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO)

1. Đối với công ty cổ phần tại sao mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị thị trường?

2. Tài chính có vai trò quan trọng như thế nào trong doanh nghiệp?

3. Tại sao hình thức pháp lý doanh nghiệp lại có ảnh hưởng đến hoạt động TCDN?

4. Việc lựa chọn phương pháp khấu hao có ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo toàn vốn cố định?
5. Việc tính khấu hao thấp hơn hao mòn thực tế của TSCĐ có tác hại gì đối với DN?

6. Hãy phân tích: ưu, nhược điểm của phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh ?
7. Tại sao khấu hao giảm dần là biện pháp hoãn thuế cho doanh nghiệp?

8. Vì sao có thể nói việc tính khấu hao hợp lý (đúng đắn) không những đảm bảo việc tái sản xuất giản đơn, mà còn có thể đảm bảo việc tái sản xuất mở rộng TSCĐ của DN?
9. Hãy phân tích các căn cứ để lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao một cách hợp lý?
10. Tại sao việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ là mục tiêu của doanh nghiệp trong công tác quản lý VLĐ?
11. Ưu nhược điểm của các phơng pháp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên?

12. Việc dự trữ Hàng tồn kho, cho khách hàng mua chịu thì đem lại cho doanh nghiệp những điểm lợi và bất lợi gì?
13. Tại sao đổi mới máy móc thiết bị kịp thời và hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả SXKD và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp?
14. Hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

15. Việc đẩy manh tiêu thụ, tăng doanh thu của doanh nghiệp đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?
16. Hãy nêu những lý do phải sử dụng kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
17. Phân tích các yêu cầu trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp? Hãy cho biết định hướng trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp?
18. Vì sao có thể nói rằng quyết định đầu tư dài hạn là quyết định chiến lược và quan trọng bậc nhất quyết định đến tương lai của DN?
19. Vì sao có thể nói rằng, tiến bộ khoa học kỹ thuật vừa là thời cơ nhưng cũng vừa là nguy cơ đối với mỗi quyết định đầu tư dài hạn?
20. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho phương pháp NPV lại mâu thuẫn với phương pháp IRR trong việc đánh giá các dự án xung khắc nhau?
21. Hãy phân tích ưu điểm và hạn chế của phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR), phương pháp chỉ số sinh lời, phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư?
22. Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành cổ phiếu thường rộng rãi ra công chúng?
23. Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi?
24. Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành trái phiếu hạn?
25. Tại sao khi doanh thu và lợi nhuận biến động thì công ty không nên phát hành trái phiếu để huy động vốn?

26. Khi công ty có triển vọng đạt mức sinh lời cao, đồng thời muốn giữ nguyên quyền kiểm soát và hệ số nợ đang ở mức cao thì công ty nên phát hành loại chứng khoán nào để huy động vốn?
27. Vì sao có thể nói: Thuê TC là hình thức huy động vốn trung và DH hữu ích đối với các DN vừa và nhỏ?
28. Vì sao khi phát hành cổ phiếu mới, hầu hết các Cty Cổ phần đều thực hiện dành quyền ưu tiên mua cho các cổ đông hiện hành?
29. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách lợi tức cổ phần trong CTCP? Các quy định pháp lí đối với việc phân chia LTCP nhằm mục đích gì? (bảo vệ lợi ích cho ai).
30. Có người cho rằng một công ty đang tăng trưởng cao, có khả năng đạt mức sinh lời cao thì có khuynh hướng lựa chọn chính sách cổ tức thặng dư. Hãy bình luận nhận định trên?
31. Khi một công ty lạm dụng quá mức việc trả cổ tức bằng cổ phiếu trong khi công ty đạt hiệu quả kinh doanh thấp, điều đó có ảnh hưởng như thế nào đến giá cổ phiếu trên thị trường?
32. Theo bạn, khi 1 CTCP có nhu cầu tài trợ tăng vốn KD dài hạn, nếu mức doanh thu và lợi nhuận của công ty có sự dao động đáng kể qua các năm, thì hình thức tài trợ nào được coi là phù hợp nhất đối với DN?
33. Hãy phân tích tác động của đòn bẩy kinh doanh tới EBIT?

34. Hãy phân tích tác động của đòn bẩy tài chính tới ROE?

35. Tại sao hai doanh nghiệp có ROA giống nhau, nhưng ROE lại khác nhau? Hãy cho biết nguyên nhân?
36. Khi một doanh nghiệp hệ số nợ quá cao so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì có thể rút ra nhận xét gì đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ?
37. Việc nghiên cứu chi phí sử dụng vốn có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp?

38. Việc nghiên cứu chi phí sử dụng vốn cận biên có tác dụng gì đối với doanh nghiệp?
39. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp?

40. Phân tích cách tiếp cận giá trị doanh nghiệp? Phân tích ưu, nhược điểm của từng phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp ?

 
ĐỀ CƯƠNG TRẢ LỜI CÂU HỎI LÝ THUYẾT
MÔN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO
 
 
1. Đối với công ty cổ phần tại sao mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị thị trường?
Trả lời:
Trong quá trình hoạt động, hình thức pháp lý ảnh hưởng đáng kể đến việc tổ chức tài chính doanh nghiệp. Hình thức Công ty CP là loại hình công ty khá phổ biến trong trong nền hinh tế hiện nay, đây là doanh nghiệp trong đó:
 
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp khác được quy định theo pháp luật.
 
Trong kinh tế vi mô, tối đa hoá lợi nhuận như là một mục tiêu lý thuyết và các nhà kinh tế học sử dụng nó để chứng minh các công ty nên hoạt động như thế nào là hợp lý để có thể tăng được lợi nhuận. Tuy nhiên trên thực tế, các nhà quản lý tài chính đang phải đối mặt khi ra các quyết định của mình, đó là phải xử lý hai vấn đề lớn mà mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận đã bỏ qua không xem xét tới đó là thời gian và rủi ro trong tương lai. Do vậy, khi phân tích và lựa chọn các quyết định tài chính, giám đốc tài chính phải xử lý được yếu tố thời gian và sự rủi ro để nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu (đối với công ty cổ phần điều đó thể hiện thông qua tối đa hoá giá cổ phiếu trên thị trường).
 
        Sử dụng thêm công thức định giá giá trị DN để giải thích
        Giải thích tác động của các quyết định tài chính tới RR và TSSL=> Tác động tới giá trị DN
Đối với khoản đầu tư chứng khoán giả thiết trong một năm thì tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán là re . Nếu gọi :             P0: là giá mua chứng khoán ở thời điểm đầu năm.
P1: là giá bán chứng khoán ở thời điểm cuối năm.
d1: là cổ tức chứng khoán nhận được trong năm.
                                 d1 +(P1 – P0)
re =
P0
Việc tối đa hóa giá trị thị trường chính là việc tối đa hóa giá P1. Khi P1 tăng giá thì chênh lệch giá P1 và Po tăng lên, cổ tức d1 có thể tăng gián tiếp từ việc tăng giá P1 (Vì giá tăng chứng tỏ kết quả kinh doanh của Công ty là tốt, công ty có thể có xu hướng tăng mức chi trả cổ tức), tuy nhiên việc chênh lệch giá tăng sẽ làm tăng đáng kể re do mức chênh lệch giá thường có xu hướng cao hơn mức cổ tức rất nhiều. Ta thấy  để tối đa hóa re phải xuất phát từ việc tăng giá P1 hay để tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu phải tối đa hóa giá trị thị trường. Đây là mục tiêu cuối cùng của công ty cổ phần.
 
2. Tài chính có vai trò quan trọng như­ thế nào trong doanh nghiệp?
Trả lời:
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong quá trình đó, làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên hàng ngày của doanh nghiệp.
Như vậy, xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hiện nay, tài chính doanh nghiệp đóng vai trò ngày càng quan trọng cụ thể như sau:
Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.
 
Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của DN. Trong quá trình hoạt động của DN thường này sinh các nhu cầu vống ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được. Do đó, việc đảm bảo cho các hoạt động của DN được tiến hành bình thường, lien tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động TCDN
 
Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
 
Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá, lựa chọn từ góc độ TC. Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp DN chớp được cơ hội KD. Lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể giảm bớt chi phí sử dụng vốn. Sử dụng đòn bẩu KD và đòn bẩy TC hợp lý là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sử hữu.
 
Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm tra tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp.
Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính, qua các báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp thờim tổng quá các mặt hoạt động của DN từ đó phát hiện nhanh chóng những tồn tại, những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhắm đạt tới mục tiêu để ra của DN.
 
Như vậy, vai trò của TCDN ngày càng trở nên quan trọng vì:
 
Hoạt động TCDN liên quan và ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động của DN
 
Quy mô kinh doanh và nhu cầu vốn cho hoạt động của DN càng lớn, TTTC ngày càng phát triển, các công cụ TC để huy động vốn ngày càng phong phú và đa dạng … vì vậy quyết định huy động vốn, quyết định đầu tư … ảnh hưởng ngày càng lớn đến tình hình và hiệu quả KD của DN
Các thông tin và tình hình TC là căn cứ quan trọng đối với các nhà quản lý DN để kiểm soát và chỉ đạo hoạt động của DN.
 
3. Tại sao hình thức pháp lý doanh nghiệp lại có ảnh hư­ởng đến hoạt động TCDN?
Trả lời:
 
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong quá trình đó, làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên hàng ngày của doanh nghiệp.
 
Như vậy, xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Mỗi DN tồn tại dưới 1 hình thức pháp lý nhất định về tổ chức DN. Ở Việt Nam, theo Luật DN năm 2005, xét về hình thức pháp lý có các loại hình DN chủ yếu sau :
        Doanh nghiệp tư nhân
        Công ty hợp danh
        Công ty cổ phần
        Công ty TNHH
Ngoài 4 loại hình DN nêu trên còn có Hợp tác xã.
Hình thức pháp lý tổ chức DN ảnh hưởng rất lớn tới việc tổ chức TCDN như phương thức hình thành và huy động vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các khoản nợ của DN…
Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN. Chủ DN là người đầu tư bằng vốn của mình, có thể huy động then qua hình thức đi vay và chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của DN. Chủ DN có toàn quyền quyết định về tất cả hoạt động KD và TC của DN. Lợi nhuận sau thuế là tài sản hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của mình.
Công ty hợp danh:Phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh, ngoài ra có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của Công ty, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn góp vào Công ty. Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh Công ty, thành viên góp vốn không được tham gia quản lý Công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh Công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ quy định trong Điều lệ. Ngoài vốn điều lệ, Công ty hợp danh có quyền lựa chọn hình thức huy động vốn theo quy định của pháp luật nhưng không được phát hành bất cứ 1 loại chứng khoàn nào để huy động vốn.
Công ty TNHH:
a.      Công ty TNHH 2 thành viên trở lên : Là doanh nghiệp trong đó :
        Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào DN.
        Phần vốn góp của thành viên được chuyển nhượng theo quy định của Pháp luật
        Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân nhưng không quá 50
 
Ngoài phần vốn góp của các thành viên, công ty có quyền lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn theo quy định của pháp luật nhưng không được quyền phát hành cổ phiếu. Lợi nhuận sau thuế thuộc về các thành viên của Công ty, việc phân phối lợi nhuân do các thành viên quyết định, số lợi nhuận mỗi thành viên được hưởng tương ứng phần vốn góp vào Công ty
 
b.     Công ty TNHH 1 thành viên : Là DN do 1 tổ chức/ cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty. Công ty có tư cách pháo nhân kể từ ngày được cấp GCNDKKD, phải xách định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu Công ty và tài sản của Công ty. Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
Công ty cổ phần : Là DN trong đó VĐL được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tàu sản khác trong phạn vi số vốn góp và Công ty. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp luật. Cổ đông có thể là tố chức/ cà nhân, số lượng tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa. Ngoài các hình thức huy động vốn thông thường, Công ty có thể phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng để huy động vốn nếu đủ tiêu chuẩn theo luật định. Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thuộc quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông Công ty.
        Giải thích Hình thức pháp lý ảnh hưởng đến Quyết định huy đông vốn, Quyết định đầu tư vốn, QĐ phân phối lợi nhuận như thế nào?
 
 
4. Việc lựa chọn phương pháp khấu hao có ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo toàn vốn cố định?
VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng. Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ. Do đó, việc thu hồi VCĐ được thực hiện thông qua việc khấu hao TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị. Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định.
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định
Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động.
Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng
+ Phương pháp khấu hao giàm dần
+ Phương pháp khầu hao sản lượng
 
Việc thu hồi vốn có thể nhanh, chậm tùy thuộc vào từng phương pháp khấu hao. Về nguyên tắc, việc tính khấu hao TSCD phải dựa trên cơ sở xem xét mức độ hao mòn TSCD từ đó phải lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp lý để đảm bảo thu hồi đủ và kịp thời giá trị vốn đầu tư vào tài sản cố định.
 
(1). Phương pháp khấu hao đường thẳng
– Nội dung: Theo phương pháp này mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ đều đặn và bằng nhau trong toàn bộ thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
– Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản, dễ tính toán, tạo điều kiện ổn định giá thành
– Nhược điểm của phương pháp: Thu hồi vốn chậm, chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình.
(2). Phương pháp khấu hao giảm dần
– Nội dung: Mức khấu hao hàng năm được đẩy nhanh trong những năm đầu và giảm dần qua thời gian.
– Có hai phương pháp xác định:
* Phương pháp số dư giảm dần:
* Phương pháp khấu hao tổng số thứ tự năm sử dụng
– Ưu điểm: Phương pháp này thu hồi vốn nhanh, nhanh chóng tập trung vốn để đầu tư đổi mới TSCĐ, hạn chế ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình. Là biện pháp để hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Nhược điểm: Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều, sẽ là khó khăn khi áp dụng phương pháp khấu hao này đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc dự án sản xuất sản phẩm mới.
 
3. Phương pháp khấu hao sản lượng
– Cách xác định: MKH = QSX x mkh
Trong đó: Qsx là số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
    mkh là mức khấu hao tính cho một sản phẩm
                                                               NG   
                        mkh  =  –––––––––––––––––––––––––––––
                                    Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất
                                     trong suốt đời hoạt động của TSCĐ
Phương pháp này thích hợp với các TSCĐ sử dụng không đều giữa các thời kỳ và trực tiếp sản xuất sản phẩm, có thể xác định được sản lượng theo công suất thiết kế, công suất sử dụng bình quân tháng >= 50% công suất thiết kế. Thường dùng cho các TSCĐ còn mới; máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm
        Giải thích thêm khấu hao quá cao thì sao
        Giải thích khấu hao quá thấp thì sao
 
5. Việc tính khấu hao thấp hơn hao mòn thực tế của TSCĐ có tác hại gì đối với DN?
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị. Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định.
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định
Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động.
Mục đích của khấu hao tài sản cố định là nhằm thu hồi vốn để tái sản xuất ra TSCĐ. Nếu doanh nghiệp tổ chức quản lý và sử dụng tốt thì tiền khấu hao không chỉ có tác dụng tái sản xuất giản đơn mà còn có thể tái sản xuất mở rộng tài sản cố định.
Về nguyên tắc, việc tính khấu hao tài sản cố định phải dựa trên cơ sở xem xét mức độ hao mòn của tài sản cố định. Doanh nghiệp phảI tính khấu hao hợp lý, đảm bảo thu hồi đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định.
Vậy với những đặc trưng khấu hao như trên, ta thấy nếu việc tính khấu hao thấp hơn hao mòn thực tế của TSCĐ thì có tác hại về mặt kinh tế đối với Doanh nghiệp trên góc độ:
Gây tổn thất về vốn:
Khấu hao thấp hơn mức độ hao mòn thực tế dẫn đến doanh nghiệp không thu hồi được đầy đủ vốn cố định khi tài sản cố định khi hết thời hạn sử dụng dẫn đến việc mất vốn.
Khấu hao thấp hơn hao mòn thực tế của TSCĐ làm cho doanh nghiệp không tập trung được vốn từ tiền khấu hao để có thể kịp thời đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ.
Tạo ra tình trạng “lãi ảo”
Khấu hao không hợp lý làm giảm giá thành sản phẩm, giảm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, từ đó làm cho lợi nhuận kinh doanh trước và sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng lên. Dẫn tới tính trạng lãi ảo. Vấn đề này đặc biệt nghiêm trọng khi giá trị TSCĐ càng cao và mức chênh lệch giữa mức khấu hao doanh nghiệp trích và mức hao mòn thực tế là khá lớn.
           
 
6. Hãy phân tích: ưu, nhược điểm của phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh ?
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị. Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định.
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định
Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động.
Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng
+ Phương pháp khấu hao giàm dần
+ Phương pháp khầu hao sản lượng
 
Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh: Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm của TSCD được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCD ở đầu năm của năm tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm. Công thức :
MKHi= GCLi x TSD (%)
            Trong đó:          GCL: giá trị còn lại của TSCĐ
                                    TSD (%): Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp số dư
                                    TSD= 1/T x HS
            Trong đó: T là thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
                                                HS = 1,5 nếu T<= 4 năm
                                                HS= 2,0 nếu 4< T <= 6 năm
                                                HS= 2,5 nếu T> 6 năm
Tuy nhiên, do kỹ thuật tính toán của phương pháp này nên vào thời điểm cuối của năm cuối cùng vẫn còn 1 phần giá trị TSCD chưa thu hồi hết. Để khắc phục hạn chế này, thông thường vào những năm cuối thời hạn sử dụng TSCD người ta chuyển sang phương pháp khấu hao đường thẳng.
 
Phương pháp này có các ưu điểm:
 
+ Giúp cho DN thu hồi vốn nhanh ở những năm đầu:
 
Từ công thức ta thấy trong những năm đầu giá trị còn lại của TSCĐ là cao, tỷ lệ khấu hao theo phương pháp số dư không đổi, do đó tích của hai chỉ tiêu này trong những năm đầu lớn hay mức hao trong những năm đầu lớn, điều này giúp DN nhanh chóng thu hồi vốn trong những năm đầu.
 
+ DN vừa có thể tập trung vốn nhanh từ tiền khấu hao để đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ kịp thời
 
Do thu hồi vốn nhanh nên DN có thể sử dụng vốn đã thu hồi đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ kịp thời, hiệu quả.
 
+ Giảm bớt được tổn thất do hao mòn vô hình.
 
Do thu hồi vốn nhanh, DN có thể tập trung vốn đầu tư, đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ kịp thời, hiệu quả, hạn chế tình trạng phải sử dụng máy móc lạc hậu, công nghệ kém hiện đại, giảm bớt tổn thất do hao mòn vô hình.
 
+ Là biện pháp hoãn thuế
 
Đẩy nhanh khấu hao năm đầu, lợi nhuận những năm đầu giảm, thuế TNDN tương ứng giảm. Tuy nhiên các năm sau khi DN thu hồi phần lớn vốn cố định thì mức khấu hao nhỏ, thuế TNDN trong tương lai cao. Doanh nghiệp có thể giảm bớt tiền thuế phải nộp trong những năm đầu, nhưng tăng số thuế phải nộp vào các năm cuối khi sử dụng tài sản.
Phương pháp này có các nhược điểm:
+ Tính toán phức tạp, khối lượng nhiều:
Mỗi năm khi GTCL thay đổi, DN phải cập nhập thay đổi khi tính toán với từng TSCĐ. Nếu quá nhiều TSCĐ thì khối lượng tính toán rất nhiều và phức tạp.
+Khó áp dụng cho doanh nghiệp mới thành lập hay sản xuất sản phẩm mới.
DN mới thành lập, doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính chưa có hoặc không nhiều, việc khấu hao nhanh làm tăng chi phí từ đó làm giảm lãi hoặc tăng lỗ cho DN, tạo áp lực đối với nhà quản lý DN.
DN sản xuất SP mới khó áp dụng vì DN chưa thể nắm bắt chu kỳ sống của SP, do đó khó đánh giá được khối lượng sản xuất và tiêu thụ hợp, khó đánh giá được mức độ hao mòn của máy móc thiết bị.
 
 
7. Tại sao khấu hao giảm dần là biện pháp hoãn thuế cho doanh nghiệp?
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị. Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định.
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định
Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động.
Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng
+ Phương pháp khấu hao giàm dần
+ Phương pháp khầu hao sản lượng
 
Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh: Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm của TSCD được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCD ở đầu năm của năm tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm. Công thức :
MKHi= GCLi x TSD (%)
            Trong đó:          GCL: giá trị còn lại của TSCĐ
                                    TSD (%): Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp số dư
                                    TSD= 1/T x HS
            Trong đó: T là thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
                                                HS = 1,5 nếu T<= 4 năm
                                                HS= 2,0 nếu 4< T <= 6 năm
                                                HS= 2,5 nếu T> 6 năm
Tuy nhiên, do kỹ thuật tính toán của phương pháp này nên vào thời điểm cuối của năm cuối cùng vẫn còn 1 phần giá trị TSCD chưa thu hồi hết. Để khắc phục hạn chế này, thông thường vào những năm cuối thời hạn sử dụng TSCD người ta chuyển sang phương pháp khấu hao đường thẳng.
 
Là biện pháp hoãn thuế
 
Đẩy nhanh khấu hao năm đầu, lợi nhuận những năm đầu giảm, thuế TNDN tương ứng giảm. Tuy nhiên các năm sau khi DN thu hồi phần lớn vốn cố định thì mức khấu hao nhỏ, thuế TNDN trong tương lai cao. Doanh nghiệp có thể giảm bớt tiền thuế phải nộp trong những năm đầu, nhưng tăng số thuế phải nộp vào các năm cuối khi sử dụng tài sản.
8. Vì sao có thể nói việc tính khấu hao hợp lý (đúng đắn) không những đảm bảo việc tái sản xuất giản đơn, mà còn có thể đảm bảo việc tái sản xuất mở rộng TSCĐ của DN?
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị. Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định.
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định
Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động.
Thông thường, có 3 phương pháp khấu hao thường sử dụng sau:
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng
+ Phương pháp khấu hao giàm dần
+ Phương pháp khầu hao sản lượng
Việc tính khấu hao hợp lý(đúng đắn) không những đảm bảo việc tái sản xuất giản đơn, mà còn có thể đảm bảo việc tái sản xuất mở rộng TSCĐ của DN vì:
* Tái sản xuất giản đơn tài sản cố định: là sự mua sắm lại tài sản cố định với giá trị sử dụng của nó như cũ sau thời hạn sử dụng qui định của nó đã hết.
* Tái sản xuất mở rộng tài sản cố định: là sự mua sắm lại tài sản cố định ở chu kỳ sử dụng tiếp theo với năng lực sản xuất lớn hơn để tăng thêm khối lượng sản xuất.
Các hình thức tái sản xuất mở rộng tài sản cố định:
+ Trang bị lại cho doanh nghiệp các tài sản cố định có tính chất như cũ nhưng với số lượng nhiều hơn, hoặc có tính chất mới tiến bộ hơn về mặt kỹ thuật và kinh tế.
+ Tiến hành SCL gắn liền với cải tạo, mở rộng và hiện đại hoá tài sản cốđịnh.
Việc tính khấu hao hợp lý là sẽ hình thành nguồn vốn khấu hao hợp lý, là căn cứ quan trọng để quản lý vốn cố định, để đưa ra các quyết định đầu tư, mua sắm, đổi mới tài sản cố định của DN. Vốn khấu hao là nguồn bù đắp thêm về tài sản cố định đã thanh lý do hao mòn vô hình và hữu hình. Vốn khấu hao không dừng lại ở chỗ tái sản xuất giản đơn tài sản cố định mà trước thời điểm thanh lý, được thay thế bằng tài sản cố định khác, vốn khấu hao được trích tạm thời nhàn rỗi sẽ là nguồn tài chính bổ sung tái sản xuất mở rộng tài sản cố định.
Ngoài ra, trong điều kiện tiến bộ về khoa học kỹ thuật, để cho hao phí về lao động giảm bớt thì doanh nghiệp dùng quỹ khấu hao để đầu tư, đổi mới tài sản cố định với qui mô lớn hơn, trang bị thêm máy móc thiết bị tinh vi, hiện đại hơn so trước kia.
Khấu hao tài sản cố định còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, tăng thêm khả năng làm việc của tài sản cố định, cho nên việc tính khấu hao hợp lý có tác dụng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng cho DN.
9. Hãy phân tích các căn cứ để lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao một cách hợp lý?
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình dẫn đến bị mất vốn do TSCĐ giảm dần giá trị sử dụng và giá trị. Doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố định.
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
Mục đích khấu hao: Nhằm thu hồi vốn cố định
Nguyên tắc khấu hao: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
Phạm vi áp dụng: Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải trích khấu hao trừ các tài sản sau như TSCĐ đã khấu hao hết còn sử dụng được, dùng cho phúc lợi công cộng, là giá trị quyền sử dụng đất lâu dài, được thuê hoạt động.
            Điều kiện để áp dụng các phương pháp này:
Tên phương pháp
Điều kiện áp dụng
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng
TSCĐ được sử dụng thường xuyên và liên tục (Mức độ sử dụng TSCĐ)
+ Phương pháp khấu hao giàm dần
 
Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh. (Lĩnh vực hoạt động)
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
– Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng); (Tình trạng TSCĐ)
– Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm. (Lĩnh vực hoạt động)
+ Phương pháp khầu hao sản lượng
 
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
– Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm; (Mục đích sử dụng TSCĐ)
– Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định; (Kế hoạch sản xuất)
– Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế. (Công suất sử dụng thực tế)
 
 
 
Do đó, có thể thấy việc lựa chọn phương pháp khấu hao căn cứ vào các yếu tố sau:
 
Mức độ sử dụng tài sản: Tài sản sử dụng thường xuyên liên tục có thể áp dụng phương pháp khâu hao đường thẳng.
 
Tình trạng TSCĐ: Tài sản mới chưa qua sử dụng có thể lựa chọn phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
 
Mục đích sử dụng TSCĐ: TSCĐ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm có thể được lựa chọn PP khấu hao theo sản lượng nếu thỏa mãn các điều kiện khác kèm theo.
 
Lĩnh vực hoạt động: Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.. có thể lựa chọn phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh nếu thỏa mãn các điều kiện khác kèm theo.
 
Kế hoạch sản xuất của DN:  Nếu DN xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, có thể lựa chọn PP khấu hao theo sản lượng nếu thỏa mãn các điều kiện khác kèm theo.
 
Công suất sử dụng thực tế của TSCĐ: có thể lựa chọn PP khấu hao theo sản lượng nếu thỏa mãn các điều kiện khác kèm theo.
 
10. Tại sao việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ là mục tiêu của doanh nghiệp trong công tác quản lý VLĐ?
– Khái niệm: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục.
– Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác.
– Đặc điểm:
+ VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
 
– Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
                                                         Tổng mức luân chuyển VLĐ (M)
+ Số lần chu chuyển VLĐ (L) = –––––––––––––––––––––––––––
                                                       VLĐ bình quân trong kỳ (VLĐbq)
                                                                   360
+ Kỳ chu chuyển VLĐ (K) = ––––––––––––––––––––
                                                   Số lần chu chuyển VLĐ          
                                                    VLĐ bình quân trong kỳ
            + Hàm lượng VLĐ = ––––––––––––––––––––––
                                       Doanh thu thuần trong kỳ
                                             M1
+ Mức tiết kiệm VLĐ = ––––– (K1 – K0)
                                         360
M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch
K1: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch
K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ báo cáo                
                                             Lợi nhuận trước (sau) thuế              
+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = –––––––––––––––––––––– x 100%
                                                      VLĐ bình quân
 
Đẩy nhanh tốc độ chu chuuyển VLĐ là mục tiêu của doanh nghiệp trong công tác quản lý VLĐ
Thứ nhất: Góp phần việc sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn lưu động, rút ngắn chu kỳ sản xuất, cụ thể là:
            Tốc độ chu chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và Kỳ luân chuyển VLĐ.
                                                                                Tổng mức luân chuyển VLĐ (M)
+ Số lần chu chuyển VLĐ (L) = –––––––––––––––––––––––––––
                                                       VLĐ bình quõn trong kỳ (VLĐbq)
 
Chỉ tiêu này phản ánh số lần chu chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của Vốn lưu động được thực hiện trong một thời kỳ nhất định. Tốc độ chu chuyển VLĐ nhanh thì Số lần chu chuyển VLĐ càng lớn là tốt. Tốc độ chu chuyển tăng tốc được thì Doanh nghiệp đẩy nhanh được bán hàng làm cho Tổng mức luân chuyển VLĐ hay Doanh thu thuần tăng đồng thời doanh nghiêp tiết kiệm vốn lưu động hợp lý từ đó nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động
                                                                    360
+ Kỳ chu chuyển VLĐ (K) = ––––––––––––––––––––
                                                     Số lần chu chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này phán ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được một lần chu chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ. Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ thì kỳ chu chuyển VLĐ càng ngắn càng tốt.
Kỳ chu chuyển VLĐ tỷ lệ nghịch với Số lần chu chuyển VLĐ. Nếu doanh nghiệp rút ngắn kỳ chu chuyển thì tăng số lần chu chuyển VLĐ. Sau khi vốn lưu động chu chuyển xong một vòng thì một phần lợi nhuận cũng được thực hiện. Do đó tăng hiệu suất chu chuyển VLĐ sẽ góp phần tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
            Thứ hai: Đem lại mức tiết kiệm về vốn lưu động
Để đo lường hiệu quả VLĐ do tăng tốc độ chu chuyển VLĐ thông qua chỉ tiêu: Mức tiết kiệm vốn lưu động được xác định:
                                                          M1
            + Mức tiết kiệm VLĐ = ––––– (K1 – K0)
                                                     360
            M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch (cú thể là DTT)
            K1: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch
            K0: Kỳ luõn chuyển VLĐ kỳ báo cáo                
Chỉ tiêu này cho biết việc Doanh nghiệp tăng tốc chu chuyển VLĐ có thể tiết kiệm được ở kỳ kế hoạch và so kỳ báo cáo là  bao nhiêu?
Vậy việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ đem lại lợi ích trong việc tăng số vòng quay của VLĐ, làm giảm thời gian của vòng quay VLĐ và gia tăng mức tiết kiệm vốn lưu động làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tốt hơn và hiệu quả hơn.
Thứ ba: Góp phần thúc đẩy việc hạ giá thành sản phẩm.
Vậy việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ làm gia tăng mức tiết kiệm vốn lưu động làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tốt hơn và hiệu quả hơn, là cơ sở để DN giảm giá thành, hạ giá bán sản phẩm…
 
 
11. Ưu nh­ược điểm của các ph­ương pháp xác định nhu cầu VLĐ th­ường xuyên? 
– Khái niệm: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục.
– Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác.
– Đặc điểm:
+ VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ
            a.Phương pháp trực tiếp: Là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến TSLĐ để xác định nhu cầu từng khoản vốn lưu động trong từng khâu, trên cơ sở đó tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Công thức tổng quát như sau:
V= k S i=1  n S j=1 (Mij x Nij)
Trong đó:          V là nhu cầu vốn lưu động của DN
                        M là mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn được tính toán
                        N là số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán
                        i là số khâu kinh doanh (i=1,k)
                        j là loại vốn sử dụng (j=1,n)
mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của một loại vốn nào đó trong khâu tính toán được tính bằng tổng mức tiêu dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chia cho số ngày trong kỳ (tính chẵn 360 ngày/năm)
Số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó được xác định căn cứ vào các nhân tố liên quan về số ngày luân chuyển của loại vốn đó trong từng khâu tương ứng.
Ưu điểm của phương pháp tính toán trực tiếp là xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh. Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng
Nhược điểm: do vật tư sử dụng có nhiều loại, quá trình sản xuất kinh doanh thường qua nhiều khau vì thế việc tính toán nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian.
b.Phương pháp gián tiếp: Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm về VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ của DN năm kế hoạch
Công thức tính:
Vnc= VLĐ0 x M1/M0x (1+t)
Trong đó: Vnc là nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
M1, M0 là tổng mức kuân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
VLĐ0 lá số dư bình quân VLĐ năm báo cáo
t là tỷ lệ giảm(hoặc tăng) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo
Tỷ lệ tăng(giảm)số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo được xác định theo công thức sau:
            t = (K1-K0)/K0 x 100%
trong đó:           K1 là ky luân chuyển VLĐ kế hoạch
                  K0là ky luân chuyển VLĐ báo cáo
Kỳ luân chuyển VLĐ là thời gian trung bình để VLĐ hoàn thành 1 vòng luân chuyển
Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch các DN thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quay VLĐ dự tính năm kế hoạch. Phương pháp tính như sau:
Vnc = M1/L1
Trong đó:          M1 là tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
                        L1 là số vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch
Ưu điểm của phương pháp gián tiếp là tương đối đơn giản, giúp DN ước tính nhanh chóng nhu cầu VLĐ năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ thích hợp.
Nhược điểm: Kết quả dự báo sẽ sai lệch lớn hơn so với thực tế.
 
12. Việc dự trữ Hàng tồn kho, cho khách hàng mua chịu thì đem lại cho doanh nghiệp những điểm lợi và bất lợi gì?
– Khái niệm: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục.
– Hình thức biểu hiện: Vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác.
– Đặc điểm:
+ VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Việc dự trữ Hàng tồn kho, cho khách hàng mua chịu thì đem lại cho doanh nghiệp những điểm lợi và bất lợi như sau:
Tồn kho dự trữ
– Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc để bán ra.
– Vốn tồn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của tài sản tồn kho dự trữ.
Trong doanh nghiệp, tồn kho dự trữ có ba dạng:
+ Vật tư dự trữ sản xuất (nguyên nhiên, vật liệu…).
+ Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
+ Thành phẩm chờ tiêu thụ.
– Lợi ích của dự trữ vốn tồn kho: Các doanh nghiệp phải duy trì ở một quy mô nhất định tồn kho dự trữ các loại vật tư hàng hoá là hết sức cần thiết để đảm bảo sự hoạt động liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như để ngăn ngừa những bất trắc có thể xảy ra trong quá trình cung cấp vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
– Bất lợi dự trữ vốn tồn kho: Phát sinh các chi phí bảo quản, cất trữ, hao hụt, mất mát, mất đi chi phí cơ hội của vốn…
Nợ phải thu
a) Sự cần thiết và ý nghĩa:
– Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do nhiều nguyên nhân luôn tồn tại các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng…). Trong số các khoản phải thu, khoản phải thu từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và có tính chất chu kỳ.
– Sự tồn tại các khoản phải thu xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:
+ Do doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu để thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
+ Do xu hướng của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
–  Điểm bất lợi:
+ Phát sinh các chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi phí nhân viên quản lý 
+ Doanh nghiệp có thể gánh chịu rủi ro mất vốn do không thu hồi được nợ
+ Kìm hãm tốc độ chu chuyển của VLĐ, ứ đọng vốn khâu lưu thông, làm thiếu vốn khâu sản xuất.
+ Doanh nghiệp bị mất chi phí cơ hội của vốn.
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bán chịu sản phẩm một cách hợp lý nhằm tạo ra những điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất các thiệt hại và mức độ rủi ro mất vốn.
 
 
13. Tại sao đổi mới máy móc thiết bị kịp thời và hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả SXKD và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp?
– VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.  
– Đặc điểm:
– VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
– VCĐ luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm
– VCĐ hoàn thành một vòng ‘luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.
 
Trong điều kiện hiện nay, việc đầu tư đổi mới máy móc thiết bị kịp thời và hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả sxkd và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vì:
+ Tài sản cố định (Máy móc thiết bị) là yếu tố quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Nhờ đổi mới máy móc thiết bị Doanh nghiệp có được năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, chi phí tạo ra sản phẩm thấp tao điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu do đó Doanh nghiệp mới nâng cao được hiệu qủa SXKD và đủ sức cạnh trang trên Ttrường.Xét ở góc độ này, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị kịp thời và hợp lý trở thành vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
+ Đổi mới máy móc thiết bị kịp thời, hợp lý còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm biên chế, giảI phóng lao động thủ công nặng nhọc, đảm bảo an toàn cho người lao động, tạo ra tư thế, tác phong của công nhân sản xuất.
+ Xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp, sự nhạy cảm trong đầu tư đổi mới TSCĐ là một nhân tố quan trọng để giảm chi phí như : Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, hạ thấp hao phí năng lượng, giảm chi phí biến đổi để tạo ra sản phẩm và là biện pháp rất quan trong để hạn chế hao mòn vô hình trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển nhanh mạnh như hiện nay. Việc tăng cường đổi mới máy móc thiết bị kịp thời, đúng hướng tao ra lợi thế cho doanh nghiệp trong thu hút vốn đầu tư cho kinh doanh, tạo ta triển vọng lớn lao cho doanh nghiệp chiếm lĩnh không chỉ thị trường trong nước mà cả thị trường khu vực và quốc tế
Vậy đổi mới máy móc và thiết bị trong SXKD của DN là một nhu cầu và mang tính quy luật trong nền kinh tế thị trường góp phần nâng cao hiệu qủa sxkd và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
 
 
14. Hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một loại sản phẩm nhất định.
Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Cùng một loại sản phẩm, có thể nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất, nhưng do trình độ sản phẩm cũng chịu ảnh hưởng của sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất đầu vào của doanh nghiệp.
Phấn đấu giảm chi phí hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm là vấn đề quan tâm thường xuyên của doanh nghiệp.
Việc hạ giá thành sản phẩm đem lại những lợi ích sau cho doanh nghiệp:
        Hạ giá thành sản phẩm sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Có thể nói đây là biện pháp cơ bản và lõu dài. Giỏ cả sản phẩm hàng húa được hình thành bởi quan hệ cung và cầu trên thị trường, nếu giá thành hạ so với giá bán trên thị trường thì lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm sẽ tăng thêm.
        Hạ giá thành sản phẩm sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tố việc tiêu thụ sản phẩm. Khi có sự cạnh tranh trên thị trường hàng hóa đa dạng, phong phú về chủng loại, các doanh nghiệp muốn tồn tại cần nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và tìm biện pháp giảm chi phí hạ giá thành.
        Hạ giá thành có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thêm sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
Do tiết kiệm các chi phí đầu vào, nên với khối lượng sản xuất như cũ, nhu cầu vốn lưu động sẽ được giảm bớt, như vậy doanh nghiệp có thể rút bớt được lượng vốn lưu động dùng trong sản xuất hoặc có thể mở rộng sản xuất tăng thêm lượng sản phẩm tiêu thụ.
 
 
15. Việc đẩy manh tiêu thụ, tăng doanh thu của doanh nghiệp đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp? 
Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kỳ nhất định. Đây là bộ phận chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua một số phương thức đem lại những lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp như:
+ Đẩy mạnh khối lượng sản phẩm bán ra trong kỳ : Để tăng khối lượng sản phẩm bán ra thì buộc doanh nghiệp tăng khối lượng sản phẩm sản xuất ra khi đó doanh nghiệp phải thực hiện kế hoạch sản xuất tốt, nâng cao khả năng, trình độ quản lý của doanh nghiệp lập kế hoạch và làm marketing tốt để có thể khai thác thị trường, ký kết hợp đông tiêu thụ với khách có phương thức và kỷ luật thanh toán hợp lý từ đó nâng cao doanh thu bán hàng.
+ Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu bán hàng vì chất lượng có liên quan tới giá cả sản phẩm và dịch vụ. DN quan tâm đến chất lượng sản phẩm là tạo điều kiện tiêu thu sản phẩm được dễ dang, nhanh chóng thu được tiền hàng. Ngược lại những sản phẩm có chất lượng kém thì đơn vị mua hàng và người tiêu dùng có thể từ chối thanh toán hoặc không mua hàng điều đó sẽ dẫn tới phảI hạ giá bán sản phẩm là giảm bớt doanh thu. Khi quản lý chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sẽ có giảI pháp kiểm soát chất lượng phù hợp từng loại sản phẩm.
+ Giá cả sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bán ra: phảI bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thỏa đáng để thực hiện táI sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Việc đẩy mạnh tiêu thụ , tăng doanh thu bằng giá cả sản phẩm thay đổi đối với từng đối tượng mặt hàng, từng thị trường khách nhau thi khi đó chính sách giá của Doanh nghiệp phù hợp phát huy tác dụng nâng cao khả năng cạnh tranh về giá đối với đối thủ cùng nghành.
+ Thị trường và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng : Doanh nghiệp nghiên cứu có thị trường rộng cả trong và ngoài nước tạo ra sức mua hàng hóa lớn sẽ khai thác và mở rộng thị trường tiêu thụ. Doanh nghiệp đưa ra phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng thu hút và hấp dẫn như chương trình khuyến mại, phương thức trả chậm, trả góp, chiết khấu thương mại để bán nhiều hàng và nhanh chóng thu được tiền hàng .
+ Uy tín doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm: Khi việc đẩy mạnh tiêu thụ càng đông khách hàng biết đến doanh nghiệp. Khách hàng sẵn sàng ký hợp đồng với doanh nghiệp co uy tín và thương hiệu làm nâng cao vị thế của doanh nghiệp . Uy tín và thương hiệu của sản phẩm giúp DN  vượt qua được những thử thác và thắng lợi trong cạnh tranh.
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ,hàng hóa dịch vụ như trên làm tăng doanh thu bán hàng từ đó giúp cho Doanh nghiệp có nguồn tài chính tiềm năng quan trọng để trang trảI các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, tạo nguồn quan trọng để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo luật định, thanh toán tiền lương tiền công, tiền thưởng, trích BHXH &YT cho người lao động tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác.
 
16. Hãy nêu những lý do phải sử dụng kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các DN kinh doanh là thu được lợi nhuận cao. Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh. Vì vậy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh.
Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức bảo đảm vốn và sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp. Nếu chỉ sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chưa đầy đủ cần phảI xem xét hiệu quả HĐSX kinh doanh trên góc độ hiệu quả sử dụng vốn từ nhiều góc độ khác nhau.
Xuất phát từ việc so sanh mức sinh lời của vốn kinh doanh giữa các kỳ khác nhau thì ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối tính được số lợi nhuận DN thu được trong kỳ thì sẽ kết hợp với các chỉ tiêu sau đây
§            Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh: Lv=Sn/Vkdbq
Trong đó Sn: Doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kỳ
                        Vks bình quân s ử d ụng trong k ỳ
Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này đạt cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao.
 
·                                                Tỷ suất lợi nhuận trước lãI vay và thuế trên vốn KD
 
ROAe=EBIT/Vkdbq
Trong đó
ROAe:  Tỷ suất lợi nhuận trước lãI vay và thuế trên vốn KD
 EBIT: Lợi nhuận trước lãI và và thuế.
Vkdbq: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
 
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh.
 
·                                                Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh
Tsv=EBT/Vkdbq
Tsv: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn KD
EBT: : Lợi nhuận trước thuế của DN
Vkdbq: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phán ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tào ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
 
·                                      Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh
ROA=NI/Vkdbq
ROA: Tỷ suất lợi nhuận sau thế vốn kinh doanh.
NI: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiêpj
Vkdbq: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
 
Chỉ tiêu này phán anh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quận sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thế.
 
·                                      Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:
ROE=NI/E
Trong đó:+ ROE: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
NI: Lợi nhuận sau thuế của DN
E: Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phán ánh một đồng vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.
Gỉai thích:
Chỉ tiêu LN: Phản ánh quy mô kết quả kinh doanh về mặt tuyệt đối
Chỉ tiêu tỷ suất LN: Phản ánh hiệu quả kinh doanh
Nếu sử dụng riêng chỉ tiêu LN thì ko thể so sánh hiệu quả kinh doanh đối với với các doanh nghệp có quy mô khác nhau về vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu, về doanh thu, cơ cấu chi phí…
 
17. Phân tích các yêu cầu trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp? Hãy cho biết định hướng trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp? 
a. Khái niệm : Lợi nhuận của DN là số chênh lệch giữa  doanh thu với giá trị vốn của hàng bán, chi phí lưu thông, chi phí quản lý. Nói  cách khác lợi nhuận là số chênh lệch giữa doanh thu với giá thành toàn bộ sản  phẩm tiêu thụ trong kỳ.
b. Nội dung của lợi nhuận  : Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, DN thường đầu tư vốn vào nhiều lĩnh vực  khác nhau, nên lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau :
– Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh : là  lợi nhuận có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của DN.
– Lợi nhuận về nghiệp vụ hoạt động liên doanh  liên kết.
– Lợi nhuận về hoạt động tài chính : thu lãi tiền  gửi, thu lãi bán ngoại tệ, thu cho thuê TSCĐ, thu đầu tư trái phiếu, cổ phiếu.
– Lợi nhuận khác : lợi nhuận thu được từ các hoạt  động bất thường như thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp  đồng, thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, những  khoản lợi nhuận bị ghi sót những năm trước nay mới phát hiện.
c. Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận  :
– Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản  ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
– Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tư  trong phạm vi DN và trong nền kinh tế quốc dân.
– Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính hữu hiệu thúc  đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
d.         Các nguyên tắc phân phối lợi nhuận
Sau khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận. Lúc này nhà quản trị phải đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phân chia số lợi nhuận đó. Để đảm bảo công bằng hợp lý trong phân chia lợi nhuận các doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
 Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động, trước hết cần phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nộp thuế TNDN) một cách đầy đủ, kịp thời, tránh việc trốn thuế hoặc lậu thuế.
Doanh nghiệp phải dành phần lợi nhuận thích đáng để giải quyết các nhu cầu SXKD, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành viên trong DN; đảm bảo hài hoà giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài.
 
 
18.Vì sao có thể nói rằng quyết định đầu t­ư dài hạn là quyết định chiến l­ược và quan trọng bậc nhất quyết định đến t­ương lai của DN?
Khái niệm đầu tư: Đầu tư là sự bỏ vốn hôm nay hy vọng thu được lợi nhuận trong tương lai với thời gian dài ngắn khác nhau.
 
Khái niệm đầu tư dài hạn của doanh nghiệp: Là hoạt động bỏ vốn để hình thành các tài sản cần thiết nhằm mục đích thu lợi nhuận trong khoảng thời gian dài trong tương lai (thời giam thu hồi vốn đầu tư lớn hơn 12 tháng).
Thực chất đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là hoạt động bỏ vốn của doanh nghiêp để hình thành các tài sản chủ yếu sau:
 
+ Tài sản cố định hữu hình
+ Tài sản cố định vô hình
+ Vốn lưu động thường xuyên cần thiết cần bổ xung thêm để dự án hoạt động.
 
Đặc trưng cơ bản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
+ Vốn đầu tư ban đầu bỏ ra lớn, được huy động từ nhiều nguồn khác nhau.
+ Thời gian thu hồi vốn dài
+ Rủi ro trong đầu tư dài hạn cao
+ Nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao – tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp.
 
Quyết định đầu tư dài hạn là quyết định có tính chiến lược của một doanh nghiệp. Nó quyết định đến tương lai của DN. Bởi vì, mỗi quyết định đầu tư đều ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của DN trong một thời gian dài, nó chi phối quy mô kinh doanh, trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ của DN, tù đó ảnh hưởng đến sản phẩm sản xuất, tiêu thụ trong tương lai của mỗi DN.
           
Về mặt tài chính, quyết định đầu tư là quyết định tài chính dài hạn, các quyết định đầu tư đòi hỏi phảI sử dụng một lượng vốn lớn để thực hiện đầu tư. Vì thế hiệu qủa kinh doanh trong tương lại phụ thuộc rất lớn vào quyết định đầu tư. Nếu quyết định đầu tư đúng sẽ góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh, mở rộng thị trường tiệu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận cho DN trong tương lại. Ngược lại, quyết định đầu tư sai sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Nếu đầu tư qúa nhiều, không đúng hướng, hoặc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn rất lớn, làm giảm hiệu qủa hoạt động của DN. Nếu không nắm sát nhu cầu thị trường, đầu tư vốn quá ít sẽ làm cho DN không đủ khả năng sản xuất đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng, từ đó có thể bị mất thị trường do không đủ sản phẩm để bán. Một vấn đề khác là, nếu DN không có quyết định đầu tư kịp thời đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất trong điều kiện cạnh tranh, doanh nghiệp có thể bị thua lỗ phá sản.
 
            Vậy sự thành bại của DN trong tương lai tùy thuộc rất lớn vào các quyết định đầu tư ngày hôm nay.Chính vì thế, để đI đến quyết định dầu tư đòi hỏi DN phảI cân nhắc kỹ lưỡng nhiều vấn đề, xem xét nhiều yếu tố.
 
 
19.Vì sao có thể nói rằng, tiến bộ khoa học kỹ thuật vừa là thời cơ nh­ưng cũng vừa là nguy cơ đối với mỗi quyết định đầu tư­ dài hạn?
Khái niệm đầu tư dài hạn của doanh nghiệp: Là hoạt động bỏ vốn để hình thành các tài sản cần thiết nhằm mục đích thu lợi nhuận trong khoảng thời gian dài trong tương lai (thời giam thu hồi vốn đầu tư lớn hơn 12 tháng).
 
Quyết định đầu tư dài hạn là quyết định có tính chiến lược của một doanh nghiệp. Nó quyết định đến tương lai của DN. Bởi vì, mỗi quyết định đầu tư đều ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của DN trong một thời gian dài, nó chi phối quy mô kinh doanh, trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ của DN, tù đó ảnh hưởng đến sản phẩm sản xuất, tiêu thụ trong tương lai của mỗi DN.
 
Sử dụng vốn để đầu tư, tái sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên hiện nay, nhiều doanh nghiệp đang đầu tư kém hiệu quả do chưa xác định được dự án đầu tư phù hợp hoặc chưa tính toán đúng được nguồn vốn hợp lý cần sử dụng.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ: Tính toán được mức độ phát triển của khoa học công nghệ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư vào loại máy móc thiết bị nào nhằm nâng cao năng suất lao động, tránh sự lạc hậu về kỹ thuật trong tương lai, hạn chế tình trạng sản phẩm đưa ra không phù hợp với nhu câù của thị trường dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh.
Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật vừa là thời cơ nhưng cũng vưa là nguy cơ đối với mỗi quyết định đầu tư dài hạn.
Trong đầu tư, DN phảI tính đến thành tựu của khoa học, công nghệ để xác định đầu tư về trang thiết bị, đầu tư về quy trình công nghệ sản xuất hoặc đầu tư kịp thời về đổi mới, hiện đại hóa trang thiết bị, nâng cao chất lương, đổi mới sản phẩm giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu tăng lợi nhuận. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đòi hỏi doanh nghiệp dám chấp nhận những mạo hiểm trong đầu tư để phát triển sản phẩm mới bởi nếu đầu tư xong mà sản phẩm ra đời duy trì trong thời gian ngắn hoặc không thúc đẩy được doanh thu bán hàng để đảm bảo trang trảI chi phí sản xuất trong đó có chi phí khấu hao cho tới khi trang thiết bị mới hết thời hạn sử dụng thì gây rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp nhưng nếu thúc đẩy được doanh thu bán hàng thì lại mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp về chất lượng, giá cả, uy tín thương hiệu của sản phẩm.
Ngược lại, doanh nghiệp nếu không tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ  để đổi mới trang thiết bị, đổ mới sản phẩm sẽ có nguy cơ dẫn DN tới tình trạng làm ăn thua lỗ do sản phẩm không còn phù hợp với nhu cầu thị trường… kéo theo sự đình trệ trong sản xuất và tiêu thụ làm cho cán bộ công nhân viên không có việc làm, gia tăng các khoản nợ phảI trả vì không có được doanh thu để bù đắp được khoản chi phí dần dần lỗ có thể thâm vào vốn chủ sở hữu nguy cơ phá sản doanh nghiệp càng gia tăng.
 
20. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho phư­ơng pháp NPV lại mâu thuẫn với phư­ơng pháp IRR trong việc đánh giá các dự án xung khắc nhau?
Để đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, thông thường có nhiều phương pháp như PP, DPP, IRR, NPV, PI. Trong đó hai phương pháp được sử dụng phổ biến là Phương pháp NPV và IRR.
a) Khái niệm: Giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án đầu tư là khoản tiền chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai với khoản vốn đầu tư ban đầu.
Theo phương pháp này, tất cả dòng tiền thuần hàng năm của dự án đạt được trong tương lai và vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án đều phải chiết khấu về thời điểm hiện tại theo một lãi suất chiết khấu nhất định. Trên cơ sở đó so sánh giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm và khoản vốn đầu tư ban đầu sẽ xác định được giá trị hiện tại thuần của dự án.
b) Phương pháp xác định:
                                               
Trong đó:
+ CFt    : Dòng tiền thuần của dự án đầu tư ở năm t.
+ CF0  : Vốn đầu tư ban đầu tư ban đầu của dự án.
+  n     : Vòng đời của dự án.
+ r      : Lãi suất chiết khấu
c) Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư:
– Khi NPV < 0, thì dự án đầu tư bị từ chối.
– Khi NPV = 0 thì doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.
– Khi NPV > 0, thì ta chia ra các trường hợp sau:
+ Nếu đó là các dự án độc lập nhau thì các dự án đầu tư đều có thể được chấp thuận.
         + Nếu đó là các dự án thuộc loại xung khắc nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất là dự án được lựa chọn
 
a) Khái niệm: Tỷ suất doanh lợi nội bộ (hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ) là một mức lãi suất mà khi chiết khấu dòng tiền thuần hàng năm với mức lãi suất đó sẽ làm cho giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với khoản vốn đầu tư ban đầu. Hay nói cách khác, tỷ suất doanh lợi nội bộ là một mức lãi suất mà khi chiết khấu dòng tiền thuần của dự án đầu tư với mức lãi suất đó sẽ làm cho giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án đầu tư bằng không (= 0).
Ta có:

         =  0    

  Hoặc: 
 Trong đó: NPV, CFt , CF0như đã nêu ở trên
                  IRR: Tỷ suất doanh lợi nội bộ của DAĐT
Tỷ suất doanh lợi nội bộ cũng là một trong những thước đo mức sinh lời của một khoản đầu tư. IRR đóng vai trò như là điểm ngưỡng tối đa của chi phí sử dụng vốn đối với dự án.
b) Phương pháp xác định: Để xác định được tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án, người ta thường sử dụng các phương pháp: Phương pháp thử và xử lý sai số, phương pháp nội suy hoặc có thể sử dụng máy tính tài chính hoặc bảng Excel để  xác định.
 c) Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư:
– Khi IRR < r (chi phí sử dụng vốn) sẽ loại bỏ dự án.
– Khi IRR = r, thì doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.
 – Khi IRR > r , cần xem xét 2 trường hợp:
+ Nếu các dự án độc lập nhau thì các dự án đầu tư đó đều có thể được chọn.
+ Nếu các dự án thuộc loại xung khắc nhau, thì dự án được chọn chính là dự án có tỷ suất doanh lợi nội bộ lớn nhất.
d) Ưu nhược điểm tiêu chuẩn IRR: Các doanh nghiệp thích sử dụng tiêu chuẩn IRR vì họ cho rằng điều quan trọng phải biết được khoảng chênh lệch giữa tỷ suất doanh lợi nội bộ của một dự án đầu tư với chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Đây là một tiêu chuẩn an toàn cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư so với mức độ rủi ro của nó.
 
Cả hai phương pháp NPV và IRR đều đánh giá khả năng sinh lợi của dự án đầu tư dựa trên cơ sở dòng tiền của chúng có tính đến yếu tố của giá trị tiền tệ theo thời gian. Tuy vậy, việc sử dụng cả hai phương pháp váo đánh giá dự án đầu tư không phải lúc nào cũng dẫn đến quyết định như nhau.
Cả hai phương pháp NPVvà IRR đều dẫn đến quyết định chấp nhận hoặc từ bỏ dự án giống nhau khi các dự án được đánh giá độc lập lẫn nhau. Bởi vì nếu NPV > 0, lãi suất chiết khấu tại điểm mà NPV bằng 0 chắc chắn phải cao hơn chi phí sử dụng vốn là r. Nói một cách khác: nếu NPV > 0 thì IRR > r.
Tương tự, nếu IRR > r thì khi dòng tiền được chiết khấu ở mức lãi suất r, NPV > 0.
 
Trong trường hợp các dự án xung khắc nhau, NPV và IRR không phải lúc nào cũng dẫn đến sự lựa chọn giống nhau,
Các nguyên nhân gồm:
        Do kiểu mẫu dòng tiền khác nhau
        Do quy mô vốn đầu tư khác nhau
        Do PP IRR đã giả định tỷ lệ sinh lời từ việc tái đầu tư bằng với IRR của dự án
 
21. Hãy phân tích ưu điểm và hạn chế của phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR), phương pháp chỉ số sinh lời, phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư?
        Khái niệm
        Phương pháp xác định
        Ưu điểm
        Nhược điểm
Trả lời theo 4 nội dung trên cho từng phương pháp.
Phân tích cụ thể ưu nhược điểm từng phương pháp
 
22.Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành cổ phiếu thường rộng rãi ra công chúng?
K/Niệm:
Cổ phiếu: CP là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của NĐT với một phần vốn chủ sở hữu của Công ty CP và là phương tiện để hình thành VCSH ban đầu và huy động tăng thêm VCSH.
CP có 2 loại CPT và CPUĐ, tuy nhiên để huy động vốn bằng phát hành Cổ phiếu ra công chúng, Công ty cổ phần huy động bằng cách phát hành cổ phiếu thường.
Cổ phiếu thường có những đặc điềm chủ yếu sau:
        CPT Là loại chứng khoán vốn;
        Lợi tức cổ phần mà NĐT nhận được từ công ty phụ thuộc vào KQ hoạt động của Công ty;
        Nhà đầu tư Sở hữu một phần giá trị công ty tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần họ đang nắm giữ và chịu Tno đối với các khoản nợ trên phần vốn góp vào Cty;
        Nhà ĐT được hưởng các quyền lợi như: Quyền biểu quyết, ứng cử, đề cử vào HĐQT của cty, quyền quyết định những vấn đề quan trọng, quyền ưu tiên mua cổ phần phát hành thêm, quyền được tự do chuyển nhượng cổ phần (trừ t/h hạn chế chuyển nhượng)
Việc huy động vốn theo phương pháp phát hành cổ phiếu ra công chúng có những lợi thế sau:
        T1: Tăng vốn đầu tư dài hạn, không có nghĩa vụ bắt buộc phải trả lợi tức cố định như sử dụng vốn vay;
        T2: CPT không có thời gian đáo hạn vốn nên Cty không phải trả vốn gốc theo kỳ hạn cố định, từ đó giúp công ty chủ động sử dụng vốn linh hoạt không phải lo gánh nặng nợ nần;
        T3: Phát hành CPT ra công chúng làm tăng thêm VCSH, từ đó làm giảm hệ số nợ và tăng thêm mức độ tự chủ tài chính của cty, làm tăng khả năng vay vốn và mức độ tín nhiệm cho DN;
        T4: Trong thời kỳ lạm phát thì cổ phiếu thường không bị mất giá như trái phiếu.
Bên cạnh những mặt lợi, việc phát hành rộng rãi cổ phiếu thường ra công chúng để huy động vốn kinh doanh cũng có thể đưa lại cho công ty những điểm bất lợi sau:
        T1: Gây bất lợi cho cổ đông hiện hành do việc phát hành thêm CPT ra công chúng làm tăng thêm cổ đông mới, từ đó phải phân chia quyền biểu quyết, quyền kiểm soát, gây khó khăn trong công tác quản lý điều hành;
        T2: Chia sẻ quyền phân phối thu nhập cao cho các cổ đông mới, gây bất lợi cho cổ đông cũ khi công ty có triển vọng kinh doanh tốt trong tương lai;
        T3: Chi phí phát hành cao hơn chi phí phát hành các loại chứng khoán khác;
        T4: Chi phí sử dụng CPT cao, do lợi tức cổ phần không được tính trừ vào TN chịu thuế
         
·              Các yếu tố cần xem xét thêm khi phát hành CP để huy động vốn
        Yếu tố doanh thu và lợi nhuận của Cty trong tương lai thay đổi bất thường, trong TH này thì tăng vốn bằng cách phát hành CPT là lợp lý hơn so với vay vốn, bởi nếu vay vốn thì mức độc rủi ro của việc huy động vốn do phải trả lợi tức cố định là rất cao.
        Tình hình tài chính hiện tại của Công ty:  Nếu hệ số nợ của Công ty đã ở mức cao so với các DN khác hoạt động trong cùng ngành thì việc huy động vốn bằng phát hành CPT là có thể chấp nhận được.
        Quyền kiểm soát công ty:  Nếu các cổ đông coi trọng vấn đề giữ nguyên quyền kiểm soát công ty thì việc huy động vốn bằng phát hành thêm cổ phiếu thường không được tính đến.
        Chi phí phát hành CPT: Mặc dù chi phí phát hành CPT cao hơn so với các loại chứng khoán khác, tuy nhiên trong nhiều t/h với những bối cảnh nhất định thì việc huy động vốn bằng CPT có nhiều ưu thế nổi trội hơn so với các công cụ khác thì việc chấp nhận phát hành CPT với chi phí phát hành khá cao vẫn là quyết định đúng đắn.
 
 
23. Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi?
K/N:  Cổ phiếu ưu đãi là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà đầu tư với một phần vốn chủ sở hữu (VCSH) của Công ty cổ phần và nó cho phép NĐT được hưởng các quyền ưu đãi hơn từ Công ty.
Theo luật DN ở Vnam, cổ phiếu ưu đãi có 3 loại là: CPUD biểu quyết, CPUD cổ tức và CPUD hoàn lãi.
            Cổ phiếu ưu đãi có những đặc điểm chủ yếu sau:
        Cổ PUĐ là loại chứng khoán vốn, vì đây là công cụ để huy động VCSH;
        CPUD thông thường là loại CPUD cổ tức cố định hàng năm không phụ thuộc vào KQHĐKD của Công ty;
        Cổ tức được ưu tiên thanh toán trước so với cổ đông thường;
        CPUD nói chung không có thời hạn thanh toán vốn gốc;
        Cổ đông ưu đãi thông thường không có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát công ty.
Việc sử dụng CPUD để tăng nhu cầu vốn của Công ty có những điểm lợi chủ yếu sau:
        T1:  Không bắt buộc phải trả lợi tức cố định đúng hạn, Công ty phát hành không nhất thiết phải trả đúng hạn hàng năm mà có thể hoãn trả sang kỳ sau, điều này giúp cho DN tránh khỏi nguy cơ phá sản khi hoạt động kinh doanh đang gặp khó khăn, công ty không có khả năng trả cổ tức đúng hạn.
        T2:  Có khả năng làm tăng lợi tức cổ phần thường. Vì công ty chỉ phải trả cho CPUD một khoản cổ tức cố định, khi công ty thu được lợi nhuận cao trong HĐKD.
        T3: Giúp công ty tránh được việc chia sẻ quyền quản lý và quyền kiểm soát hoạt động kinh doanh cho các cổ đông mới;
        T4: Không phải cầm cố, thế chấp tài sản, cũng như lập quỹ thanh toán vốn gốc (như với trái phiếu) và không có thời hạn hoàn trả do đó việc sd CPUD có tính chất mềm dẻo và linh hoạt hơn trái phiếu.
Bên cạnh những điểm lợi kể trên, việc sử dụng CPUD cũng có những điểm bất lợi sau đây đối với công ty phát hành:
        Cổ tức CPUD cao hơn so với lợi tức trái phiếu;
        Chi phí sử dụng CPUD cao hơn so với CP SDTP, do cổ tức CPUD không được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN
Do tính chất lưỡng tính của cổ phiếu ưu đãi vừa có điểm giống CPT vừa giống trái phiếu nên việc s/d CPUD sẽ thích hợp hơn trong tình thế sử dụng CPT hay trái phiếu đều đưa lại bất lợi đối với Công ty.
 
 
24. Những mặt lợi và bất lợi của việc huy động tăng vốn kinh doanh bằng phát hành trái phiếu hạn?
Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của DN thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn xác định cho người nắm giữ trái phiếu.
Đặc trưng của trái phiếu
        Là chứng khoán nợ, vì người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của DN;
        Chủ sở hữu trái phiếu không có quyền tham gia và quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của DN;
        Trái phiếu có kỳ hạn nhất định hoàn trả lãi và tiền vay vào những thời hạn xác định;
        Lợi tức trái phiếu được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.
Xét trên góc độ DN, việc phát hành trái phiếu để đáp ứng nhu cầu tăng vốn đầu tư dài hạn có những điểm lợi cơ bản sau:
        T1: Lợi tức trái phiếu được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN;
        T2: Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định. (Lợi tức trái phiếu thường được xác định trước và thấp hơn lợi tức CPUD. Nếu DN có phát triển tốt việc huy động thêm vốn vay sẽ nâng cao tỷ suất lợi nhuận VCSH mà không phải chia sẻ quyền phân chia thu nhập cho các trái chủ khác);
        T3: Chi phí phát hành trái phiếu thấp hơn các loại chứng khoán khác (CPT và CPUD);
        T4: Chủ sở hữu DN không bị chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát DN cho các trái chủ;
        T5: Giúp DN chủ động điểu chỉnh cơ cấu VKD một cách linh hoạt, đảm bảo việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả.
Bên cạnh những điểm lợi, phát hành trái phiếu còn có những điểm bất lợi sau:
        Buộc phải trả lợi tức cố định đúng hạn
        Phải trả nợ gốc đúng hạn nên có thể gây căng thẳng về mặt tài chính và dễ dẫn tới nguy cơ RR tài chính;
        Làm tăng hệ số nợ của DN;
        Sử dụng trái phiếu dài hạn là việc sử dụng nợ trong thời gian dài hạn. Nó tác động như con dao hai lưỡi, một mặt nó đóng vai trò bẩy thúc đẩy sự Phát triển của DN;  Mặt khác nó lại trở thành nguy cơ đe dọa sự tồn tài và phát triển của DN
        Việc sử dụng trái phiếu để tài trợ nhu cầu vốn của DN cũng có giới hạn nhất định.
·      Các yếu tố cần xem xét thêm khi sử dụng trái phiếu để huy động vốn.
Để đi đến quyết định phát hành trái phiếu đáp ứng nhu cầu tăng vốn cần cân nhắc nhiều nhân tố, trong đó cần chú ý các nhân tố chủ yếu sau:
        Mức độ ổn định của doanh thu và lợi nhuận trong tương lai:
+ Nếu doanh thu và lợi nhuận của DN tương đối ổn định, hoặc mức tăng lên trong tương lai được đánh giá là tương đối chắc chắn thì việc s/d trái phiếu tăng VKD là hợp lý và có cơ sở. Trong điều kiện đó, DN nên phát hành TP bởi vì mặc dù phải trả lợi tức tiền vay cố định, nhưng DN có thể mở rộng kinh doanh, tăng Dthu và tăng được tổng lợi nhuận, vừa tăng được tỷ suất lợi nhuận VCSH.
+ Nếu doanh thu và lợi nhuận của DN biến động giảm và không chắc chắn là tăng thì không nên phát hành trái phiếu…
 
        Hệ số nợ hiện tại của DN:
+ Nếu hệ số nợ hiện tại của DN ở mức thấp thì việc sử dụng trái phiếu là phù hợp.
+ Nếu hệ số nợ hiện tại của DN ở mức cao, khá cao thì cần phân tích đánh giá thận trọng tác động của việc sử dụng nợ trái phiếu đến hiệu quả kinh doanh và giá trị của DN trước khi đi đến quyết định sử dụng trái phiếu để tăng vốn.
 
        Sự biến động của lãi suất thị trường
+ Nếu lãi suất thị trường cao hơn lãi suất trái phiếu trong tương lai thì DN nên sử dụng việc huy động vốn bằng việc phát hành trái phiếu, do giá trị thực của số lợi tức và tiền vay doanh nghiệp  phải hoàn trả thấp hơn so với dự tính tại thời điểm phát hành (giá bán cao hơn mệnh giá)
+ Nếu lãi suất thị trường trong tương lai thấp hơn lãi suất của TP thì không…..
 
        Yêu cầu giữ quyền kiểm soát DN của chủ sở hữu
Nếu các CSH hiện tại yêu cầu trong tương lai cần giữ nguyên quyền kiểm soát DN thì việc sử dụng trái phiếu là cần thiết.
 
 
25. Tại sao khi doanh thu và lợi nhuận biến động thì công ty không nên phát hành trái phiếu để huy động vốn?
K/N:  Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của DN thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn xác định cho người nắm giữ trái phiếu, người mua trái phiếu là người cho vay còn gọi là trái chủ
Đặc điểm của TP
Điểm lợi và bất lợi khi phát hành trái phiếu (Không cần viết đoạn các yếu tố cần xem xét)
Giải thích tại sao
        Doanh thu và lợi nhuận biến động làm cho tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu biến động theo, đồng thời thu nhập của các cổ đông hiện hành bị ảnh hưởng,
        Lợi tức trả cho trái chủ cao hơn các loại chứng khoán khác doanh nghiệp đã lỗ nay còn lỗ nặng hơn;
        Lợi tức trả cố định không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh, Nếu thời hạn trả nợ gốc vào thời điểm kinh doanh gặp khó khăn làm gia tăng áp lực và gánh nặng nợ nần;
        Làm gia tăng hệ số nợ cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến tính tự chủ tài chính và hệ số tín nhiệm thấp.
 
 
 
26. Khi công ty có triển vọng đạt mức sinh lời cao, đồng thời muốn giữ nguyên quyền kiểm soát và hệ số nợ đang ở mức cao thì công ty nên phát hành loại chứng khoán nào để huy động vốn?
Các lọai chứng khoán được phát hành để huy động vốn tại Công ty cổ phần bao gồm:  Phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi và phát hành trái phiếu.
Huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu thường mới ra công chúng
Cổ phiếu thường:CPT là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của NĐT với một phần vốn chủ sở hữu của Công ty CP
Cổ phiếu thường có những đặc điềm chủ yếu sau:
        CPT Là loại chứng khoán vốn;
        Lợi tức cổ phần mà NĐT nhận được từ công ty phụ thuộc vào KQ hoạt động của Công ty;
        Nhà đầu tư Sở hữu một phần giá trị công ty tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần họ đang nắm giữ và chịu Tno đối với các khoản nợ trên phần vốn góp vào Cty;
        Nhà ĐT được hưởng các quyền lợi như: Quyền biểu quyết, ứng cử, đề cử vào HĐQT của cty, quyền quyết định những vấn đề quan trọng, quyền ưu tiên mua cổ phần phát hành thêm, quyền được tự do chuyển nhượng cổ phần (trừ t/h hạn chế chuyển nhượng)
Huy động bằng p/h CPUD:
Cổ phiếu ưu đãilà bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà đầu tư với một phần vốn chủ sở hữu (VCSH) của Công ty cổ phần và nó cho phép NĐT được hưởng các quyền ưu đãi hơn từ Công ty.
Cổ phiếu ưu đãi có những đặc điểm chủ yếu sau:
        Cổ PUĐ là loại chứng khoán vốn, vì đây là công cụ để huy động VCSH;
        CPUD thông thường là loại CPUD cổ tức cố định hàng năm không phụ thuộc vào KQHĐKD của Công ty;
        Cổ tức được ưu tiên thanh toán trước so với cổ đông thường;
        CPUD nói chung không có thời hạn thanh toán vốn gốc;
        Cổ đông ưu đãi thông thường không có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát công ty.
Huy động vốn bằng phát hành Trái phiếu
Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của DN thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn xác định cho người nắm giữ trái phiếu.
Đặc trưng của trái phiếu
        Là chứng khoán nợ, vì người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của DN;
        Chủ sở hữu trái phiếu không có quyền tham gia và quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của DN;
        Trái phiếu có kỳ hạn nhất định hoàn trả lãi và tiền vay vào những thời hạn xác định;
        Lợi tức trái phiếu được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.
Giải thích:
        Khi phát hành CPUD cổ tức Công ty không phải chia sẻ quyền kiểm soát, quyền quản lý như phát hành cổ phiếu thường mới;
        Đồng thời cũng không phải phân chia thu nhập cao cho các cổ đông mới đảm bảo thu nhập trên cổ phiếu thường cho các cổ đông nắm giữ CP thường khi Công ty có triển vọng đạt mức sinh lời cao vì CP UD cổ tức chỉ hưởng 1 mức cổ tức ổn định không phụ thuộc vào KQHDKD.
        Hệ số nợ đang cao Công ty không nên huy động bằng hình thức trái phiếu làm gia tăng hệ số nợ, tăng áp lực trả nợ và gánh nặng nợ nần khi đến hạn thanh toán, đồng thời việc huy động vốn bằng phát hành trái phiếu cũng chỉ ở mức độ giới hạn nhất định, không thể để hệ số nợ vượt quá xa hệ số nợ trung bình của ngành
 
 
 
27. Vì sao có thể nói: Thuê TC là hình thức huy động vốn trung và DH hữu ích đối với các DN vừa và nhỏ?
T/Lời:
Khái niệm của thuê tài chính
Đặc trưng của thuê tài chính
Điểm lợi và bất lợi của thuê tài chính
Giải thích
Thuê tài chính là hình thức huy động vốn trung và dài hạn hữu ích đối với các DN vừa và nhỏ là vì:
        Đây là phương thức vay không cần thế chấp tài sản, thuận lợi cho các DN dễ dàng tiếp cận vốn. Thường các DN nhỏ và vừa gặp khó khăn trong việc có tài sản thế chấp cũng như chưa có nhiều uy tín khi đi vay ngân hàng;
        Doanh nghiệp có thể có ngay tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh mà không cần phải trả ngay những khoán tiền lớn, từ đó đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tài sản cũng như vốn lưu động;
        Có sự hỗ trợ của các chuyên gia từ bên cho thuê tài chính, từ đó rút ngắn thời gian vận hành tài sản và phát huy tác dụng cao nhất trong hoạt động kinh doanh;
Từ những lý do trên nói thuê tài chính là …… DN vừa và nhỏ.
 
 
28.Vì sao khi phát hành cổ phiếu mới, hầu hết các Cty Cổ phần đều thực hiện dành quyền ưu tiên mua cho các cổ đông hiện hành?
K/Niệm:
Cổ phiếu: CP là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của NĐT với một phần vốn chủ sở hữu của Công ty CP và là phương tiện để hình thành VCSH ban đầu và huy động tăng thêm VCSH.
Quyền ưu tiên mua cổ phần:  Là quyền mà công ty CP cho phép các cổ đông hiện tại đăng ký mua cổ phần với giá bán thấp hơn giá bán hiện tại trên thị trường tương ứng với tỷ lệ số cổ phần mà hiện họ đang sở hữu (hay nắm giữ) trong một thời gian nhất định của đợt phát hành (thường là ngắn).
Mục đích phát hành dành quyền ưu tiên mua cho cổ đông hiện hành là nhằm bảo vệ quyền lợi của các cổ đông hiện hành.
Đặc điểm
        Giá bán cho cổ đông hiện hành thấp hơn so với giá bán trên trị thường;
        Thời gian bán trong khoảng thời gian nhất định của đợt phát hành;
        Số lượng bán tương ứng với tỷ lệ số cổ phần mà cổ đông hiện đang nắm giữ.
Đối với Công ty CP, việc phát hành CPT mới và dành quyền ưu tiên mua cho cổ đông hiện hành có những điểm lợi chủ yếu sau (có 4):
        Thứ nhất: Công ty có thể mở rộng được HĐKD nhưng vẫn bảo vệ được quyền lợi cho các cổ đông hiện hành, giúp các cổ đông duy trì và nắm vững quyền kiểm soát đối với công ty;
        Thứ hai: Việc huy động vốn kinh doanh được thực hiện khá dễ dàng;
        Thứ ba: Tiết kiệm chi phí phát hành cổ phiếu thường so với trường hợp phát hành rộng rãi ra công chúng;
        Thứ tư: Giúp Công ty tránh được áp lực của cổ đông do sự sụt giảm thị giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới. Nhờ được quyền ưu tiên mua nên các cổ đông hiện hành không bị thiệt hại do việc sụt giảm thị giá cổ phiếu gây ra.
Bên cạnh những điểm lợi kể trên, phương pháp huy động vốn này cũng bộc lộ những hạn chế (bất lợi)sau:
        Do Cổ phiếu mới phát hành chủ yếu được phân phối trong phạm vi các cổ đông hiện hành của Công ty, vì vậy việc phát hành thêm cổ phiếu mới để tăng vốn này ít làm tăng tính hoán tệ của cổ phiếu công ty;
        Việc bán CP mới cho cổ đông hiện hành với giá thấp hơn giá thị trường làm cho quy mô vốn có thể huy động được là thấp hơn so với hình thức chào bán công khai trên thị trường.
 
 
29.Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách lợi tức cổ phần trong CTCP? Các quy định pháp lí đối với việc phân chia LTCP nhằm mục đích gì? (bảo vệ lợi ích cho ai).
T/L:
 Khái niệm chính sách cổ tức: CSCT thể hiện quyết định giữa việc trả lợi nhuận cho cổ đông so với với việc tái đầu tư lợi nhuận vào chính công ty CP đó
Mục tiêu của chính sách cổ tức:  Là tối đa hóa giá trị thị trường của Công ty, hay nói cách khác là tối đa hóa giá cổ phiếu trên thị trường.
Tác động ảnh hưởng chính sách cổ tức: ĐV chính sách cổ tức, việc quyết định chia LN dưới dạng cổ tức hay giữ lại LN tái đầu tư không làm thay đổi số LN của Cty đã làm ra, tuy nhiên làm ảnh hưởng đến giá trị vốn cổ phần thông qua tác động tới thu nhập thực tế hiện tại và tăng trưởng trong tương lai, cụ thể:
– TH1: Nếu chia cổ tức với tỷ lệ cao so với thu nhập trên cổ phần mà công ty làm ra.
+ ĐV Công ty có thể từ bỏ cơ hội đầu tư tiềm năng, khiến cho tỷ lệ tăng trưởng cổ tức trong tương lai giảm và sẽ làm giảm giá cổ phiếu;
+ ĐV NĐT rủi ro thấp vì đã nhận được cổ tức được chia, từ đó làm giảm tỷ suất sinh lời đòi hỏi của NĐT, khiến giá cổ phiếu tăng lên.
-TH2: Nếu chia cổ tức với tỷ lệ thấp hơn so với thu nhập trên cổ phần thì:
+ ĐV Công ty do LN để lại tái đầu tư cao, nên tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của cổ đông trong tương lai cao, làm tăng giá cổ phiếu;
+ ĐV NĐT mức độ rủi ro cao từ đó làm cho tỷ suất sinh lời đòi hỏi của NĐT tăng lên và làm giảm giá cổ phiếu.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức bao gồm 10 nhân tố
+  Những quy định về pháp lý;
+ Mức sinh lời
+ …..
Trong đó Các quy định pháp lí đối với việc phân chia LTCP nhằm mục đích bảo vệ quyền của chủ sở hữu, của chủ nợ và nghĩa vụ pháp lý đối với nhà nước, cụ thể
 – Chia cổ tức trên số lợi nhuận thực hiện;
– Không được trả cổ tức vượt quá số LN sau thuế của Công ty;
– Chỉ được chia sau khi đã bù đắp hết số lỗ của các năm trước đó;
– Không được chia cổ tức nếu việc trả cổ tức làm công ty không trả được các khoản nợ đến hạn.
 
 
30.   Có người cho rằng một công ty đang tăng trưởng cao, có khả năng đạt mức sinh lời cao thì có khuynh hướng lựa chọn chính sách cổ tức thặng dư. Hãy bình luận nhận định trên?
 
K/Niệm chính sách cổ tức thặng dư: Theo chính sách này cổ tức được chi trả là phần còn lại sau khi đã dành LNst để tài đầu tư.
Ưu điểm của chính sách thặng dư cổ tức:
Nhược điểm của chính sách thặng dư cổ tức:
Bình luận: Công ty đang tăng trưởng cao, có khả năng đạt mức sinh lời cao…
Điều đó có nghĩa, Công ty đang có các cơ hội đầu tư tốt, có khả năng mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với tỷ suất SL đòi hỏi của NĐT có thể đạt được do đầu tư vào cơ hội khác có cùng mức độ rủi ro. Mặt khác, không phải chia sẻ quyền kiểm soát, quản lý cũng như quyền phân phối thu nhập cao của cổ đông hiện hành. Do đó các cổ đông dễ dàng chấp nhận công ty ưu tiên dành LN để tái đầu tư trước
 
 
 
31.   Khi một công ty lạm dụng quá mức việc trả cổ tức bằng cổ phiếu trong khi công ty đạt hiệu quả kinh doanh thấp, điều đó có ảnh hưởng như thế nào đến giá cổ phiếu trên thị trường?
Trả lời: (Thuộc phần PPLN)
Cổ tức cổ phiếu là khoản lợi nhuận sau thuế được biểu hiện dưới hình thức cổ phần thường mà công ty phát hành thêm để chi trả cho cổ đông hiện hành của công ty.
Để thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu, thông thường HĐQT công ty sẽ căn cứ vào số LNST mà công ty có thể sử dụng để phân chia cổ tức cho cổ đông, sau đó sẽ xác định số cổ phần sẽ phát hành thêm cho cổ đông bằng cách lấy số LN dành để chia cổ tức chia cho mệnh giá một cổ phần. Như vậy việc trả cổ tức bằng cổ phiếu làm thu nhập trên mỗi cổ phần giảm do số lượng cổ phần tăng lên
Khi một công ty lạm dụng quá mức việc trả cổ tức bằng cổ phiếu trong lúc công ty đạt hiệu quả kinh doanh thấp làm giá cổ phiếu trên thị trường giảm xuống do:
Thứ nhất: Khi công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ không tạo ra sự tăng trưởng về thu nhập và cổ tức của cổ đông trong tương lai, trong khi đó thu nhập thực tế hiện tại của cổ đông bị sụt giảm, hiệu quả kinh doanh của công ty thấp cho thấy công ty có ít những cơ hội đầu tư hiệu quả, rủi ro kinh doanh cao, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư cũng tăng lên => tác động làm giảm giá cổ phiếu trên thị trường
Công thức tính giá cổ phiếu (Pe):
 Pe =
Trong đó:
 + dt là cổ tức một cổ phiếu năm t
 + r­­­­­e  là tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư
Thứ hai:  Khi công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu làm cung cổ phiếu tăng, đồng thời hiệu quả kinh doanh thấp, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thấp làm thu nhập một cổ phần giảm, pha loãng giá cổ phiếu => Giá cổ phiếu trên thị trường giảm.
 
 
 
32.   Theo bạn, khi 1 CTCP  có nhu cầu tài trợ tăng vốn KD dài hạn, nếu mức doanh thu và lợi nhuận của công ty có sự dao động đáng kể qua các năm, thì hình thức tài trợ nào được coi là phù hợp nhất đối với DN?
Trả lời: (Phần Huy động vốn – Nguồn vốn)
*) Một công ty cổ phần có thể huy động vốn từ các nguồn vốn kinh doanh dài hạn gồm:
+ Cổ phiếu thường
+ Cổ phiếu ưu đãi
+ Trái phiếu doanh nghiệp
+ Vay dài hạn các tổ chức tín dụng
+ Thuê tài chính
*) Khi một công ty cổ phần có mức doanh thu và lợi nhuận có sự dao động đáng kể qua các năm, việc sử dụng từng nguồn vốn sẽ có những điểm lợi và bất lợi
– Nếu sử dụng Trái phiếu doanh nghiệp, Vay dài hạn các tổ chức tín dụng, Thuê tài chính: Đều phải trả lãi/lợi tức đúng hạn, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, trong khi chi phí sử dụng vốn Vay dài hạn các tổ chức tín dụng và Thuê tài chính đều cao. Do vậy khi doanh thu và lợi nhuận biến động lớn qua các năm, sử dụng các nguồn này sẽ gây căng thẳng về mặt tài chính, là nguy cơ đe dọa sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy sử dụng cổ phiếu sẽ phù hợp hơn các hình thức vay, nợ trên
– Việc sử dụng Cổ phiếu thường và Cổ phiếu ưu đãi hạn chế được rủi ro này, trong điều kiện công ty có mức doanh thu và lợi nhuận dao động mạnh giữa các năm thì sử dụng cổ phiếu ưu đãi sẽ phù hợp hơn cổ phiếu thường do:
+ Chi phí phát hành cổ phiếu ưu đãi thấp hơn chi phí phát hành cổ phiếu thường
+ Khi phát hành cổ phiếu ưu đãi, cổ đông được trả cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, nếu hoạt động kinh doanh gặp khó khăn công ty có thể hoãn trả cổ tức sang các kỳ các kết quả kinh doanh tốt. Ngược lại nếu phát hành cổ phiếu thường, cổ đông sẽ nhận cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách cổ tức của công ty, nếu kết quả kinh doanh biến động mạnh qua các năm thì cổ tức nhận được là không ổn định. Do đó việc phát hành cổ phiếu ưu đãi sẽ tạo tâm lý an tâm hơn cho các cổ đông, đồng thời cổ đông hiện hành cũng không phải phân chia quyền kiểm soát, chia thu nhập cho cổ đông mới => Công ty dễ huy động vốn hơn để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của công ty
33.    
34.    
35.    
36.    
37.   Hãy phân tích tác động của đòn bẩy kinh doanh tới EBIT?
Trả lời: (Phần Huy động vốn – Hệ thống đòn bẩy)
 Đòn bẩy kinh doanh là mức độ định phí trong tổng CP KD của DN. Mức độ này được thể hiện bằng tỷ  trọng CP cố định trên tổng CP của DN, DN nào có tỷ trọng CP cố định càng lớn thì đòn bẩy kinh doanh càng lớn
Tác động của đòn bẩy kinh doanh tới EBIT: Giống con dao 2 lưỡi tác động vào LN trước lãi vay và thuế (EBIT):
+ Nếu sản lượng tiêu thụ vượt qua điểm hòa vốn: Đòn bẩy kinh doanh lớn sẽ gia tăng nhiều EBIT
+ Nếu sản lượng tiêu thụ không vượt qua điểm hòa vốn: Đòn bẩy kinh doanh càng lớn sẽ làm sụt giảm nhiều EBIT
Đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh: thông qua chỉ tiêu DOL:
DOL = Tỷ lệ thay đổi của EBIT/ Tỷ lệ thay đổi của sản lượng
         = Q(g-v)/ [Q(g-v)-F]
Trong đó:
+ Q là sản lượng tiêu thụ
+ g là giá bán đơn vị
+ v là biến phí đơn vị
+ F là tổng chi phí cố định kinh doanh
Ý nghĩa: Nếu DOL=a%: Khi sản lượng thay đổi 1% làm EBIT thay đổi a%
38.   Hãy phân tích tác động của đòn bẩy tài chính tới ROE?
Trả lời: (Phần Huy động vốn – Hệ thống đòn bẩy)
Đòn bẩy tài chính phản ánh mức độ sử dụng vay nợ trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp và được thể hiện bằng chỉ tiêu hệ số nợ hay tỷ trọng nợ
                  Hệ số nợ = Tổng số nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn
Tác động của đòn bẩy tài chính đến ROE:
“Như con dao 2 lưỡi” thông qua phương trình:
ROE= [BEP + D/E x (BEP-r)] x (1 – t%)
Trong đó:
+ ROE là  tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
+ BEP là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản hay tỷ suất LN trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh
+ r là lãi suất vay vốn
+ t là thuế suất thuế TNDN
TH1: Khi BEP>r thì DN sử dụng càng nhiều vốn vay càng gia tăng nhanh tỷ suất LN vốn chủ sở hữu ROE. Trong trường hợp này Đòn bẩy tài chính khuyếch đại tăng tỷ suất LN VCSH, đồng thời cũng làm tăng rủi ro tài chính
TH2: Khi BEP
TH3:  Khi BEP = r: DN không sử dụng vốn vay, sử dụng nhiều vốn vay hay sử dụng ít vốn vay thì tỷ suất LN VCSH đều bằng nhau và chỉ khác nhau về mức độ rủi ro
Đo lường mức độ tác động của ĐBTC:
Mức độ tác động của ĐBTC (DFL) là tỷ lệ thay đổi của tỷ suất LN VCSH (hay EPS) phát sinh do sự thay đổi của LN trước lãi vay và thuế và được xác định bằng công thức:
DFL = [Q(g-v)-F] / [Q(g-v)-F-I]
Trong đó:
+ Q là sản lượng tiêu thụ
+ g: giá bán đơn vị
+ v: biến phí đơn vị
+ F : Tổng chi phí cố định kinh doanh
+ I: Lãi tiền vay phải trả
Ý nghĩa: Giả sử DFL=a%:
Khi thay đổi 1% lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) làm tỷ suất LN VCSH – ROE (hay EPS) thay đổi a%
 
39.   Tại sao hai doanh nghiệp có ROA [= BEP = EBIT/Tổng TS] giống nhau, nhưng ROE lại khác nhau? Hãy cho biết nguyên nhân?
Trả lời: (Phần Huy động vốn – Hệ thống đòn bẩy)
Đòn bẩy tài chính phản ánh mức độ sử dụng vay nợ trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp và được thể hiện bằng chỉ tiêu hệ số nợ hay tỷ trọng nợ
                    Hệ số nợ = Tổng số nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn
Tác động của đòn bẩy tài chính đến ROE:
“Như con dao 2 lưỡi” thông qua phương trình:
ROE= [BEP + D/E x (BEP-r)] x (1 – t%)
Trong đó:
+ ROE là  tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
+ BEP là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản hay tỷ suất LN trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh
+ r là lãi suất vay vốn
            + t là thuế suất thuế TNDN
TH1: Khi BEP>r thì DN sử dụng càng nhiều vốn vay càng gia tăng nhanh tỷ suất LN vốn chủ sở hữu ROE. Trong trường hợp này Đòn bẩy tài chính khuyếch đại tăng tỷ suất LN VCSH, đồng thời cũng làm tăng rủi ro tài chính
TH2: Khi BEP
TH3:  Khi BEP = r: DN không sử dụng vốn vay, sử dụng nhiều vốn vay hay sử dụng ít vốn vay thì tỷ suất LN VCSH đều bằng nhau và chỉ khác nhau về mức độ rủi ro
Đo lường mức độ tác động của ĐBTC:
Mức độ tác động của ĐBTC (DFL) là tỷ lệ thay đổi của tỷ suất LN VCSH (hay EPS) phát sinh do sự thay đổi của LN trước lãi vay và thuế và được xác định bằng công thức:
DFL = [Q(g-v)-F] / [Q(g-v)-F-I]
Trong đó:
+ Q là sản lượng tiêu thụ
+ g: giá bán đơn vị
+ v: biến phí đơn vị
+ F : Tổng chi phí cố định kinh doanh
+ I: Lãi tiền vay phải trả
Ý nghĩa: Giả sử DFL=a%:
Khi thay đổi 1% lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) làm tỷ suất LN VCSH – ROE (hay EPS) thay đổi a%
Doanh nghiệp có BEP (ROA) giống nhau nhưng ROE khác nhau là do:
+ Cơ cấu nợ và vốn chủ khác nhau (D/E là khác nhau)
+ Lãi suất vay vốn là khác nhau
+ Thuế suất thuế TNDN có thể khác nhau
 
40.   Khi một doanh nghiệp hệ số nợ quá cao so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì có thể rút ra nhận xét gì đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ?
Trả lời: (Phần Huy động vốn – Hệ thống đòn bẩy)
Đòn bẩy tài chính phản ánh mức độ sử dụng vay nợ trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp và được thể hiện bằng chỉ tiêu hệ số nợ hay tỷ trọng nợ
Hệ số nợ = Tổng số nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn
Tác động của đòn bẩy tài chính đến ROE:
     “Như con dao 2 lưỡi” thông qua phương trình:
 ROE= [BEP + D/E x (BEP-r)] x (1 – t%)
 Trong đó:
+ ROE là  tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
+ BEP là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản hay tỷ suất LN trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh
+ r là lãi suất vay vốn
+ t là thuế suất thuế TNDN
TH1: Khi BEP>r thì DN sử dụng càng nhiều vốn vay càng gia tăng nhanh tỷ suất LN vốn chủ sở hữu ROE. Trong trường hợp này Đòn bẩy tài chính khuyếch đại tăng tỷ suất LN VCSH, đồng thời cũng làm tăng rủi ro tài chính
TH2: Khi BEP
TH3:  Khi BEP = r: DN không sử dụng vốn vay, sử dụng nhiều vốn vay hay sử dụng ít vốn vay thì tỷ suất LN VCSH đều bằng nhau và chỉ khác nhau về mức độ rủi ro
Đo lường mức độ tác động của ĐBTC:
Mức độ tác động của ĐBTC (DFL) là tỷ lệ thay đổi của tỷ suất LN VCSH (hay EPS) phát sinh do sự thay đổi của LN trước lãi vay và thuế và được xác định bằng công thức:
DFL = [Q(g-v)-F] / [Q(g-v)-F-I]
Trong đó:
+ Q là sản lượng tiêu thụ
+ g: giá bán đơn vị
+ v: biến phí đơn vị
+ F : Tổng chi phí cố định kinh doanh
+ I: Lãi tiền vay phải trả
Ý nghĩa: Giả sử DFL=a%:
Khi thay đổi 1% lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) làm tỷ suất LN VCSH – ROE (hay EPS) thay đổi a%
 Khi DN có hệ số nợ quá cao so với DN khác sẽ ảnh hưởng:
+ Tác động làm ROE thay đổi lớn hơn: Tác động tích cực hoặc tiêu tực tới ROE
+ Khả năng thanh toán kém hơn, rủi ro vỡ nợ cao hơn
+ Rủi ro tài chính cao, khả năng vay nợ hạn chế
41.   Việc nghiên cứu chi phí sử dụng vốn có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp?
Trả lời: (Phần Huy động vốn  – chi phí sử dụng vốn)
 Chi phí SD vốn là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của NDT đối với số vốn mà DN huy động cho một dự án đầu tư nhất định
 Đặc điểm của chi phí sử dụng vốn:
+ Dựa vào đòi hỏi của thị trường
+ Phản ánh tỷ lệ % trên mỗi đồng vốn huy động
+ Dựa vào mức độ rủi ro của dự án đầu tư cụ thể
+ Là chi phí sử dụng vốn danh nghĩa (bao gồm lãi thực tế và tỷ lệ lam phát dự kiến)
*) Cách xác định chi phí sử dụng vốn đối với từng nguồn và chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
–  Chi phí SD vốn vay
+ K/niệm: Chi phí SD vốn vay là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của chủ nợ khi cho DN vay vốn
+ Cách xác định: Gồm CP SDV vốn vay trước thuế và sau thuế
Ø  Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
Cách 1: Tính bằng lãi suất vay vốn (rd)
Cách 2: Là lãi suất chiết khấu làm cân bằng giữa tổng giá trị hiện tại của dòng tiền phải trả trong tương lai với số vốn vay được hôm nay
Ø  Chi phí SD vốn vay sau thuế = rd (1- t%)
Trong đó:
+ c là lãi suất vay vốn
+ t% là thuế suất thuế TNDN
                          CP SD cổ phiếu ưu đãi
+ K/niệm: Là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông ưu đãi khi công ty huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi
+ Cách xác định:
Rp= d/ [p (1-e)]
Trong đó:….
                              CP sử dụng vốn từ LN để lại
+ K/niệm: là tỷ suất SL đòi hỏi của cổ đông thường đối với cổ phần thường của công ty
+ Các xác định: (3 cách)…..
                          CP sử dụng CPT
 + K/niệm: là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông thường đối với cổ phần thường mới
+ Các xác định:….
Chi phí sử dụng vốn bình quân:
WACC =  wk* rk
Trong đó:
– wk là tỷ trọng của nguồn vốn k
– rk là CP SD vốn của nguồn vốn k
 
*) Nghiên cứu chi phí sử dụng vốn để đưa ra quyết định đầu tư vốn phù hợp:
NPV=  CFt/ (1+ WACC)t – CF0 >=0
Thông qua việc so sánh tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án đầu tư (IRR) và Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) để lựa chọn nguồn vốn tối ưu:
– IRR>= WACC: lựa chọn nguồn vốn để thực hiện dự án
– IRR< WACC: không lựa chọn nguồn vốn để thực hiện dự án
 
42.   Việc nghiên cứu chi phí sử dụng vốn cận biên có tác dụng gì đối với doanh nghiệp?
Trả lời: (Phần Huy động vốn  – chi phí sử dụng vốn)
            CP SD vốn cận biên là chi phí cho một đồng vốn mới nhất mà DN huy động tăng thêm vào đầu tư hay hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
CP SDV cận biên thực chất là chi phí sử dụng vốn bình quân của đồng vốn mới tăng thêm. Khi doanh nghiệp huy động tăng thêm vốn sẽ làm gia tăng rủi ro cho nhà đầu tư, nên nhà quản trị phải xác định chi phí cho mỗi đồng vốn tăng thêm để lựa chọn quy mô vốn tối ưu cho viêc thực hiện dự án đầu tư. Vì chỉ những đồng vốn nào có chi phí sử dụng vốn cận biên thấp hơn tỷ suất sinh lời của dự án đầu tư thì sẽ được chấp thuận.  
Tại thời điểm giới hạn mà từ đó chi phí sử dụng vốn mới bắt đầu tăng lên được gọi là điểm gãy của chi phí sử dụng vốn. Điểm gãy (BP) được xác định theo công thức:
 BP = Tổng lượng vốn có CP thấp hơn của nguồn vốn i / Tỷ trọng của nguồn vốn i trong
                                                                                                                                         tổng nguồn vốn.
Đối với một doanh nghiệp khi liên tục huy động thêm những đồng vốn mới với chi phí sử dụng khác nhau có thể có nhiều điểm gãy.
Việc nghiên cứu CP SDV cận biên là căn cứ giúp DN lựa chọn quy mô vốn tối ưu.
43.   Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp?
– Khái niệm doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp
– Sự cần thiết xác định giá trị doanh nghiệp
– Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp
 
40. Phân tích cách tiếp cận giá trị doanh nghiệp? Phân tích ưu, nhược điểm của từng phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp ?
– Khái niệm doanh nghiệp
– Giá trị doanh nghiệp và cách tiếp cận xác định giá trị DN
– Nội dung của phương pháp định giá (nêu theo một phương pháp được hỏi)
– Ưu điểm của PP

 

– Nhược điêm của PP

✔️ Chúc các anh chị ôn thi hiệu quả.
Link download ở đây

Đọc nhiều tuần qua:

Trả lời