Tổng hợp 12 đề thi Ngân hàng chọn lọc ôn thi Agribank, Vietcombank 2019

Description: Tổng hợp nhiều đề thi Ngân hàng chọn lọc ôn thi Agribank, Vietcombank 2018 gồm nhiều môn giúp các bạn: đề thi ngân hàng Agribank, Vietinbank, Techcombank đề thi iq vào ngân hàng scb, thi vào ngân hàng cần học những gì.

Tổng hợp nhiều đề thi Ngân hàng chọn lọc ôn thi Agribank, Vietcombank 2018 gồm nhiều môn giúp các bạn:  đề thi ngân hàng Agribank, Vietinbank, Techcombank đề thi iq vào ngân hàng scb, thi vào ngân hàng cần học những gì. Đây là một trong những bộ tài liệu ôn thi Agribank 2019 mới nhất

Đề số 1: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 2

Thời gian 60 phút

Phần 1 : Lý thuyết đề thi ngân hàng

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai,  giải thích ngắn gọn
Câu 1: Mục đích của việc giám sát tín dụng là giảm thiểu rủi ro cho NH , hạn chế tình trạng thông tin bất cân xứng
Câu 2 : Tất cả các khoản vay có cơ cấu lại thời hạn trả nợ vẫn có thể được xếp vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn
Câu 3 : Thế chấp thứ nhất là tài sản lần đầu được mang đi thế chấp tại NH
Câu 4 : Giải pháp nào dưới đây cải thiện tình hình tài chính của DN là
a/ Gia tăng các khoản vay ngắn hạn  và trung,dài hạn
b/Cơ cấu lại thời hạn các khoản nợ từ ngắn hạn thành nợ trung,dài hạn
c/Phát hành cổ phiếu để tăng vốn
d/ cả 3 ý trên
B/ Chọn phương án đúng nhất ( ko giải thích )
Câu 5.Nguyên tắc cho vay:
a. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận
b.Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc và lãi đúng kỳ hạn đã thỏa thuận
c.Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục dích, phải có tài sản bảo đảm nợ vay và hoàn trả gốc và lãi đúng kỳ hạn đã được thỏa thuận
d.cả 3 trường hợp trên
Câu 6.Việc xác định được mục đích thực của khoản vay, giúp ngân hàng đánh giá được
a. Biết được hành trình của vốn vay, mức độ hợp tác của khách hàng, tính khả thi và hiệu quả của phương án
b. Biết được hành trình của vốn vay, tính khả thi và hiệu quả của phương án,mức độ rủi ro cho vay
c.Biết được tính hợp pháp trong sử dụng vốn, biết được uy tín, tính cách, khả năng trả nợ của khách hàng và hiệu quả sử dụng vốn
d.Biết được tính hợp pháp, mức độ rủi ro trong sử dụng vốn, tính khả thị, hiệu quả của phương án vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng.
Câu 7 . Bảo lãnh ngân hàng :
a.là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua hình thức phát tiền vay cho khách hàng để thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng
b. là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua hình thức phát hành bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc không thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cám kết với bên nhận bảo lãnh
c.Là hình thức cấp tín dụng thông qua hình thwucs phát tiền vay cho bên nhận bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng
d. cả a & b
Câu 8. Kỳ hạn trả nợ là
a.Khoảng thời gian trong thời hạn cho vay được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
b.Khoảng thời gian trong thời hạn cho vay được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng mà tại cuối mỗi thời gian này khách hàng tar 1 phần hoặc toàn bộ khoản vay
c.Thời hạn cho vay được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
d.Cả 3 câu trên

C/ Câu luận : Trình bày nội dung  phân tích tín dụng của NHTM

Phần 2 : Bài tập thi ngân hàng

A/ Bài tập lãi suất

Khách hàng A vay 100 trđ – thời hạn 1 năm – lãi suất 12 %/ năm – gốc được trả đều 2 kỳ trong năm – đến hạn kỳ 1 , khách hàng  trả được 40 trđ – hãy xác định lãi suất thực của của khoản  vay kỳ 1

B/ Bài tập tín dụng

Phương án tài chính của một công ty có các dữ liệu sau ( đơn vị trđ )
-các khoản phải thu là 8.200 trđ
-Hàng tồn kho là 10.500 trđ
-các khoản phải trả người bán 7.800 trđ
-Tiền 1200 trđ
- Các khoản nợ ngắn hạn khác 3.100 trđ
-tài sản lưu động khác  là 800 trđ
-Vốn lưu động ròng là 1.000 trđ
Chính sách tín dụng của ngân hàng quy định : vốn lưu động ròng phải tham gia ít nhất 25% trên mức chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn phi ngân hàng

Yêu cầu :

1/Lập phương án tài chính vay vốn cho doanh nghiệp
2/Giải thích thành phần của các khoản : Vốn lưu động ròng và nợ phi ngân hàng
3/ Xác định hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp ( có giải thích )

Đề số 2: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 2

Thời gian 60 phút

Phần 1 : Lý thuyết

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai,  giải thích ngắn gọn
Câu 1 : NH quản lý tín dụng theo dư nợ đối với sản phẩm cho vay từng lần. Trong khi đó, Nh quản lý tín dụng theo doanh số đối với sản phẩm cho vay theo hạn mức tín dụng
Câu 2: Chiết khấu giúp cho NH có tính bảo đảm cao nên không có rủi ro tín dụng
Câu 3: Cơ sở để đưa ra quyết định tín dụng là tờ trình thẩm định của CBTD, chính sách tín dụng của NH và thông tin cập nhật từ thị trường
Câu 4: lãi suất thị trường có ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NH
B/ Chọn phương án đúng ( ko giải thích )
Câu 5:  Mục đích của phân tích tín dụng là
a/ Hạn chế tình trạng thông tin không cân xứng
b/Đánh giá đúng nhu cầu vay của khách hàng
c/Đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng
d/ là a,b & c
Câu 6 : NH ra quyết định mức cho vay phải dựa trên đầy đủ các cơ sở :
a/ Nhu cầu vốn của KH và khả năng cung ứng vốn của NH
b/ Khả năng cung ứng vốn của NH và giới hạn cho vay đối với 1 KH
c/ Mức cho vay tối đa tính trên TSBĐ
d/ Không phương án nào đúng
Câu 7: Rủi ro tín dụng đối với NHTM được phản ánh thông qua chỉ tiêu :
a/Người vay sử dụng vốn sai mục đích
b/Lợi nhuận của người vay đang giảm sút
c/Người vay có nợ quá hạn tại TCTD khác
d/ cả 3 tiêu chí trên
Câu 8: Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt khi
a/KH đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh
b/ TCTD đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết
c/Thời hạn bảo lãnh đã hết nhưng khách hàng chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh
d/ cả a,b và c
e/ cả a & b
C/ Câu luận : Trình bày các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

Phần 2 : Bài tập

A/ Bài tập lãi suất

Khách hàng A vay 100 Trđ – thời gian 1 năm – lãi suất 10%/ năm – đến hạn khách hàng A trả được 90 trđ – Yêu cầu xác định lãi suất thực của khoản vay đã trả

B/ Bài tập tín dụng

Công ty TNHH sản xuất  kinh doanh gỗ xuất khẩu Minh ngọc có nhu cầu vay từng lần để thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng cho một nhà nhập khẩu Nga. Tổng giá trị hợp đồng đã quy đổi là 8.040 trđ ( giả thiết hợp đồng bảo đảm nguồn thanh toán chắc chắn ) Thời gian giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng là 17/11/2010. Bên nhập khẩu ứng trước tiền hàng là 1.875 trđ . Số tiền còn lại sẽ được thanh toán sau khi giao hàng là 2 tháng.
Để thực hiện hợp đồng, Công ty cần thực hiện những khoản chi phí sau
-         Chi mua nguyên vật liệu là 3.885 trđ
-         Chi trả công lao động là 975 trđ
-         Khấu hao TSCĐ là 2.040 trđ
-         Các chi phí khác là 128 trđ
Công ty xuất trình hợp đồng mua nguyên liệu ký ngày 15/8/2010 điều kiện thanh toán sau 1 tháng để đề nghị NH cho vay.Khoản vay được bảo đảm bằng tài sản thế chấp với giá thị trường 5.700 trđ với đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Yêu cầu :
1/ hãy cho biết Ngân hàng có nên giải quyết cho vay đối với công ty không ? Vì sao ?
2/xác định mức cho vay và thời hạn cho vay ?
Biết rằng :
-Lãi suất cho vay hiện hành 0,9% / tháng
-Vốn tự có của Công ty tham gia vào phương án kinh doanh là 843 trđ
-Ngân hàng quy định mức cho vay tối đa bằng 75 % giá trị tài sản thế chấp
------------

Đề số 2: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 3

Thời gian 60 phút

Phần 1 : Lý thuyết

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai,  giải thích ngắn gọn
Câu 1 : Giải pháp nào dưới đây cải thiện tình hình tài chính của DN là
a/ Gia tăng các khoản vay ngắn hạn  và trung,dài hạn
b/Cơ cấu lại thời hạn các khoản nợ từ ngắn hạn thành nợ trung,dài hạn
c/Phát hành cổ phiếu để tăng vốn
d/ cả 3 ý trên
Câu 2 : Có ý kiến cho rằng, nếu chỉ xét trên phương diện tài chính thì trong mọi trường hợp công ty kinh doanh lỗ và dự báo sẽ tiếp tục lỗ thì nên dừng hoạt động,
a/đúng
b/sai
Câu 3:  Một khách hàng cá nhân lập phương án vay vốn NHTM để mua cổ phiếu tăng vốn điều lệ của công ty A , tài sản bảo đảm bằng chính cổ phiếu mua được và 1 số cổ phiếu khác mà KH đang nắm giữ. Hợp đồng tín dụng cơ sở quyết định cho vay, sau đó chi nhánh NHTM ký hợp đồng tín dụng và giải ngân cho KH
a/ Đúng
b/ Sai
Câu 4 : Theo quy định hiện hành , NHTM không được thực hiện chiết khấu bộ chứng từ được xuất trình theo L/C trả chậm trên 360 ngày
B/
C/ Câu luận : Hãy nêu các loại tài sản bảo đảm mà ngân hàng thương mại yêu cầu khi cho vay  -  Điều kiện để NHTM chấp nhận tài sản bảo đảm tiền vay

Phần 2 : Bài tập

A/ Bài tập chiết khấu GTCG
Khách hàng A gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn, trả lãi sau – số tiền gửi là 100 trđ – thời hạn 3 tháng – lãi suất huy động mà Nh áp dụng  tại thời điểm là 10%/năm – đến hạn, khách hàng A ko rút tiền mà gửi tiếp kỳ hạn là 3 tháng – lãi suất NH áp dụng tại thời điểm này là 12 %/năm
Trước 15 ngày đến hạn – khách hàng cần tiền và đề nghị NH chiết khấu GTCG – NH chấp nhận và chiết khấu với lãi suất là 18%/năm
Hãy xác định số tiền mà khách hàng  được  nhận
B/ Bài tập tín dụng
Trước quý I/2010 công ty Cổ phần Gốm Đồng Tháp gửi đến ABBank hồ sơ vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng phân xưởng sản xuất bình hoa xuất khẩu.Sau khi thẩm định ,Ngân hàng ABBank đã nhất trí về các số liệu như sau :
+ Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dư án gồm :
-Chi phí XDCB : 2.500 trđ
-Tiền mua thiết bị : 3.120 trđ
-Chi phí XDCB khác : 462 trđ
+Vốn tự có của doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án bằng 34 % giá trị dự toán của dự án
+ Lợi nhuận doanh nghiệp thu được hàng năm trước khi đầu tư là 2.890 trđ.Biết rằng sau khi đầu tư thực hiện dự án lợi nhuận tăng thêm 25% so với trước khi đầu tư
+Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định hàng năm là 15%
+Các nguồn khác tham gia thực hiện dự án 689,02 trđ
+Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án dùng để trả nợ cho ngân hàng
+Nguồn khác dùng để trả nợ hàng năm : 108,775 trđ
+ dự án khởi công ngày 1/1/2010 và được hoàn thành đưa vào sử dụng vào ngày 1/7/2010
Yêu cầu : Xác định mức cho vay và thời hạn cho vay
Biết rằng : tài sản bảo đảm có giá trị là 5.000 trđ và tỷ lệ bảo đảm theo quy định của NH là 70%

Đề số 4 :Đề thi môn Ngân hàng thương mại 4

Thời gian 60 phút

Phần 1 : Lý thuyết

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai,  giải thích ngắn gọn
Câu 1 :  Trong sản phẩm thấu chi, trước khi tính toán nhu cầu vay VLĐ, NH cần kiểm tra tính chính xác và hợp lý của báo cáo tài chính hợp lý tại thời điểm có nhu cầu vay VLĐ là cao nhất
Câu 2 : Vốn lưu động ròng âm chứng tỏ DN đang hoạt động với cơ cấu tài chính không an toàn
Câu 3 : Bao thanh toán đảo chiều giống như bao thanh toán thông thường
Câu 4: Phương pháp giải ngân cấp tiền thuần túy là NH không cần kiểm tra mục đích sử dụng tiền vay trước khi giải ngân
B/ chọn phương án đúng nhất ( ko giải thích )
Câu 5:  Loại bảo lãnh nào chi nhánh NHTM chỉ được phép phát hành sau khi có sự đồng ý của Tổng Giám đốc NHTM
a/ Người thụ hưởng bảo lãnh là doanh nghiệp nước ngoài
b/Bảo lãnh đối ứng
c/Bảo lãnh mua hàng trả chậm
d/ a & c
Câu 6 : Một trong những nguyên  tắc mà NHTM quyết định miễn giảm lãi vốn vay phải trả đối với KH là
a/KH bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay dẫn đến khó khăn về tài chính
b/ KH bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay dẫn đến khó khăn về trả nợ vốn vay cho NH
c/KH bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn về tài chính
d/KH bị tổn thất dẫn đến khó khăn về tài chính
Câu 7 : Một KH hiện có nợ vay không có TSBD tại NHTM là 10 tỷ đồng, NHTM không gia hạn nợ và đã chuyển nợ quá hạn 2 tỷ đồng trong vòng 250 ngày, vậy NHTM đó phải trích dự phòng rủi ro cụ thể là bao nhiêu
a/500 triệu đồng
b/2 tỷ đồng
c/5 tỷ đồng
d/10 tỷ đồng
Câu 8 : Theo quy định của luật đất đai năm 2003, cá nhân hộ gia đình được thế chấp bảo lãnh quyền sử dụng đất để
a/ Vay vốn phục vụ SXKD
b/ Vay vốn phục vụ nhu cầu tiêu dùng
c/ cả 2 trường hợp trên
C/ Câu luận : Trình bày rủi ro tín dụng của NHTM

Phần 2 : Bài tập

A/ Bài tập lãi suất
Khách hàng A vay 100 trđ với thời gian 1 tháng , lãi suất 1 %/ tháng – Khách hầng chọn phương thức trả nợ gốc đều 10 kỳ trong  tháng – yêu cầu xác định lãi suất thực của khoản vay
B/ Bài tập tín dụng
Ngày 2/3/2009  công ty gốm sứ Đông Dương gửi đến ABBank A kế hoạch vay vốn lưu động quý II/2009 .Sau khi xem xét kế hoạch sản xuất kinh doanh quý II của Công ty , NH thống nhất với  Công ty các số liệu như sau :
-         Vòng quay vốn lưu động là 3,2 vòng
-         Tài sản lưu động bình quân là 6.600 trđ
Cuối tháng 3/2009 , NH và Cty đã ký kết HĐTD vốn lưu động qus II/2009 , trong đó nêu rõ :
-         Thời hạn trả nợ kế hoạch là 30 ngày
-         Doanh số trả nợ kế hoạch quý II đúng bằng 80% doanh thu quý II/2009
Từ ngày 1/4/2009  đến cuối ngày 24/4/2009  trên tài khoản cho vay theo hạn mức của doanh nghiệp có :
-Doanh số Phát sinh nợ : 18,500  trđ
-Doanh số Phát sinh có : 17,200  trđ
Trong 5 ngày cuối quý II  doanh nghiệp có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế như sau :
-         Ngày 26/6  vay để trả tiền mua men và bột màu :2.850 trđ và vay thanh toán tiền điện SXKD là 185 trđ
-         Ngày 27/6 Vay chi thưởng cho nhân viên là 400 trđ và vay thanh toán tiền quảng cáo là 67 trđ
-         Ngày 28/4 thu tiền bán hàng là 2.870 trđ và  vay thanh toán tiền mua ô tô là 500 trđ
-         Ngày 29/6 vay để trả gốc Nh Vietinbank là 1.200 trđ
-         Ngày 30/12 thu tiền gia công cho công ty X là 500 trđ và vay để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 450 trđ
Yêu cầu :
1/ Xác định hạn mức tín dụng quý II/2009
2/Giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 5 ngày cuối tháng ( có giải thích )
Biết rằng “
-Dư nợ TK cho vay theo HMTD cuối ngày 31/6/2009  là 1.000 trđ
-Công ty hoạt động bình thường, có tín nhiệm với NH
-Khả năng nguồn vốn của NH đáp ứng đủ nhu cầu vốn hợp lý của Cty

Đề số 5: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 5

Thời gian 60 phút

Phần 1 : Lý thuyết

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai,  giải thích ngắn gọn
1/ Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh gía khách hàng là một trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng .
2/Căn cứ vào sự luân chuyển  các nguồn vốn ta có thị trường tiền tệ và thị trường vốn
3/ Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập lớn nhất ccho ngân hàng
4/ Tín dụng ngắn hạn nhằm tài trợ cho tài sản cố định của doaanh nghiệp
5/ Cầm cố là hình thức theo đó người nhận tài trợ phải chuyển các  giấy tờ chứng nhận sở hữu các tài  sản bảo đảm sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời gian cấm kết
B/ Câu luận : Ngân hàng là trung  gian thanh toán
Phần 2 : Bài tập
1/ Một khách hàng lần đầu tiên đến ngân hàng bạn xin vay ngắn hạn 1000 trđ.
-Hãy hướng dẫn cho họ thủ tục vay
- Hãy đưa ra các câu hỏi cần thiết cho khách hàng
2/ Một ngân hàng dự tính rằng có thể thu hút tiền gửi với quy mô trong bảng dưới đây .Nếu đưa ra các mức lãi suất khác nhau
Khối lượng tiền gửi mới dự tính                  Lãi suất tương ứng
560 tỷ đồng                                                9,10%/năm
580 tỷ đồng                                                9,20%/năm
600 tỷ đồng                                                9,30%/năm
620 tỷ đồng                                                9,40%/năm
640 tỷ đồng                                                9,50%/năm
Nhà quản lý ngân hàng dự kiến rằng các khoản đầu tư mới của ngân hàng có thể nhận được tỷ lệ thu nhập bình quân là 13 %/năm
Yêu cầu : Cho biết ngân hàng nên huy động vốn với mức lãi suất là bao nhiêu để có thể thể tối đa hóa lợi nhuận ?

Đề số 6: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 6

Thời gian 60 phút

Phần 1 : Lý thuyết

A/ Câu khằng định sau là Đúng – Sai,  giải thích ngắn gọn
1/  Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính
2/  Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng
3 / Tiền gửi là nguồn quan trọng thứ hai của Ngân hàng thương  mại
4/ Khi thời hạn tín dụng được chia thành nhiều kỳ hạn nợ, thời hạn tín dụng trung bình sẽ nhỏ hơn thời hạn tín dụng danh ngĩa.
5/Khả năng sinh lời  và rủi ro tiềm năng của khách hàng sẽ quyết định tính an toàn và sinh lợi của hoạt động tín dụng
B/ Câu luận : Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của NHTM
Phần 2 : Bài tập
1/ Một khách hàng lần đầu tiên đến ngân hàng bạn xin vay ngắn hạn 300 trđ.
-Hãy hướng dẫn cho họ thủ tục vay
- Hãy đưa ra các câu hỏi cần thiết cho khách hàng
2/ Một ngân hàng dự tính rằng có thể thu hút tiền gửi với quy mô trong bảng dưới đây .Nếu đưa ra các mức lãi suất khác nhau
Vốn huy động                Lãi suất tương ứng
2700 tỷ đồng                 8,5%/năm
3400 tỷ đồng                 9,0%/năm
4100 tỷ đồng                 9,5%/năm
4800 tỷ đồng                 10%/năm
5500 tỷ đồng                 10,5%/năm
Nhà quản lý ngân hàng dự kiến rằng các khoản đầu tư mới của ngân hàng có thể nhận được tỷ lệ thu nhập bình quân là 13 %/năm
Yêu cầu : Cho biết ngân hàng nên huy động vốn với mức lãi suất là bao nhiêu để có thể thể tối đa hóa lợi nhuận ?


Đề số 7: Đề thi môn Ngân hàng Thương mại 7

Thời gian 60 phút
Phần 1 : Lý thuyết
1/  Phân tích vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại
2/ Thị trường tài chính là gì ? Hãy nêu hàng hóa trên thị trường tiền tệ
Phần 2 : Bài tập
1/ Một khách hàng lần đầu tiên đến ngân hàng bạn xin vay ngắn hạn 1000 trđ.
-Hãy hướng dẫn cho họ thủ tục vay
- Hãy đưa ra các câu hỏi cần thiết cho khách hàng
2/ Tổng nguồn vốn của một ngân hàng là 9000 tỷ đồng, trong đó :
-Tiền gửi không kỳ hạn 2250 tỷ đồng, tỷ lệ cchi phí trả lĩa và chi phí khác cho loại tiền gửi này là 12 %
-Tiền gửi có kỳ hạn 750 tỷ đồng, tỷ lệ chi phí trả lãi và chi phí khác cho loại tiền gửi này là 13 %
-Tiền gửi tiết kiệm  3300 tỷ đồng, tỷ lệ cchi phí trả lĩa và chi phí khác cho loại tiền gửi này là 14 %
-Vốn đi vay 1500 tỷ đồng với tỷ lệ chi phí là 15%
-Vốn tự có 1200 tỷ đồng với tỷ lệ chi phí là 20%
Yêu cầu : Xác định chi phí vốn bình quân gia quyền cho  toàn bộ nguồn vốn của ngân hàng.Biết rằng tỷ lệ dự trữ cho tiền gửi không kỳ hạn là 10%, tiền gửi có kỳ hạn  và tiền gửi tiết kiệm là 7%, vốn đi vay là 4%

Đề số 8: Đề thi môn Ngân hàng thương mại 8

Thời gian 60 phút
Phần 1 : Lý thuyết
1/ Phân tích vai trò của tài sản đảm bảo trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ?
2 / Nội dung của phân tích tín dụng
Phần 2 : Bài tập
1/ Một khách hàng lần đầu tiên đến ngân hàng bạn xin vay ngắn hạn 500 trđ.
-Hãy hướng dẫn cho họ thủ tục vay
- Hãy đưa ra các câu hỏi cần thiết cho khách hàng
2/ Một Ngân hàng huy động:
-         Tiền gửi thanh toán, lãi suất là 2%/năm
-         Tiết kiệm 3 tháng, lãi suất là 5%/năm, trả gốc và lãi khi đến hạn
-         Tiết kiệm 6 tháng, lãi suất 6%/năm, trả gốc khi đến hạn, trả lãi hàng tháng
-         Tiết kiệm 12 tháng.lãi suất là 9%/năm, trả lãi 6 tháng 1 lần
-         Tiết kiệm 24 tháng, lãi suất 10%/năm, trả lãi 6 thấng 1 lần
Yêu cầu : Tính NEC của mỗi nguồn tiền, biết rằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc là 5%/năm, đối với tiết kiệm ngắn hạn là 3%/năm, đối với tiêt kiệm trung hạn là 2 %/năm

Đề  số 9:Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng


Thời gian : 60 phút
I/ Phần Lý thuyết
A/ Trắc nghiệm đúng – sai. Giải thích ngắn gọn
1.     Theo quyết định 493, nợ xấu được tính từ nhóm 2 trở đi
2.     Cho vay tiêu dùng ít nhạy cảm với lãi suất
3.     Ngân hàng cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ tài sản cố định cho khách hàng
4.     Ông A sở hữu 1 căn nhà trị giá 5 tỷ đồng. Ông A là giám đốc công ty TNHH An Bình. Ông A dùng căn nhà của mình làm tài sản cầm cố tại Ngân hàng ACB để công ty TNHH An Bình vay 2,5 tỷ đồng và NH đồng ý.
5.     Thế chấp tài sản là việc 1 bên giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm nghĩa vụ dân sự

B/ Chọn phương án đúng – ko giải thích
1.Nguyên tắc cho vay:
a. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận
b.Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc và lãi đúng kỳ hạn đã thỏa thuận
c.Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục dích, phải có tài sản bảo đảm nợ vay và hoàn trả gốc và lãi đúng kỳ hạn đã được thỏa thuận
d.cả 3 trường hợp trên
2.Việc xác định được mục đích thực của khoản vay, giúp ngân hàng đánh giá được
a. Biết được hành trình của vốn vay, mức độ hợp tác của khách hàng, tính khả thi và hiệu quả của phương án
b. Biết được hành trình của vốn vay, tính khả thi và hiệu quả của phương án,mức độ rủi ro cho vay
c.Biết được tính hợp pháp trong sử dụng vốn, biết được uy tín, tính cách, khả năng trả nợ của khách hàng và hiệu quả sử dụng vốn
d.Biết được tính hợp pháp, mức độ rủi ro trong sử dụng vốn, tính khả thị, hiệu quả của phương án vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng.
3.Bảo lãnh ngân hàng :
a.là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua hình thức phát tiền vay cho khách hàng để thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng
b. là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua hình thức phát hành bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc không thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cám kết với bên nhận bảo lãnh
c.Là hình thức cấp tín dụng thông qua hình thức phát tiền vay cho bên nhận bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ trả thay cho khách hàng
d. cả a & b
4. Kỳ hạn trả nợ là
a.Khoảng thời gian trong thời hạn cho vay được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
b.Khoảng thời gian trong thời hạn cho vay được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng mà tại cuối mỗi thời gian này khách hàng trả 1 phần hoặc toàn bộ khoản vay
c.Thời hạn cho vay được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
d.Cả 3 câu trên
5.Khi thẩm định dự án đầu tư, các chỉ số nào sau đây phải được xác định
a. IRR ( tỷ suất sinh lời nội bộ )Thời gian hoàn vốn đầu tư
b. NPV ( Hiện giá thu nhập ròng ) IRR ( tỷ suất sinh lời nội bộ )
c. NPV ( Hiện giá thu nhập ròng ) IRR ( tỷ suất sinh lời nội bộ ) Thời gian hoàn vốn đầu tư
d. NPV ( Hiện giá thu nhập ròng ) Thời gian hoàn vốn đầu tư
II/Phần Bài tập
A/ Bài tập tín dụng
Trước quý I/2010 công ty Cổ phần Gốm Đồng Tháp gửi đến ABBank hồ sơ vay vốn cố định để thực hiện dự án mở rộng phân xưởng sản xuất bình hoa xuất khẩu.Sau khi thẩm định ,Ngân hàng ABBank đã nhất trí về các số liệu như sau :
+ Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dư án gồm :
-Chi phí XDCB : 2.500 trđ
-Tiền mua thiết bị : 3.120 trđ
-Chi phí XDCB khác : 462 trđ
+Vốn tự có của doanh nghiệp tham gia thực hiện dự án bằng 34 % giá trị dự toán của dự án
+ Lợi nhuận doanh nghiệp thu được hàng năm trước khi đầu tư là 2.890 trđ.Biết rằng sau khi đầu tư thực hiện dự án lợi nhuận tăng thêm 25% so với trước khi đầu tư
+Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định hàng năm là 15%
+Các nguồn khác tham gia thực hiện dự án 689,02 trđ
+Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm sau khi thực hiện dự án dùng để trả nợ cho ngân hàng
+Nguồn khác dùng để trả nợ hàng năm : 108,775 trđ
+ dự án khởi công ngày 1/1/2010 và được hoàn thành đưa vào sử dụng vào ngày 1/7/2010
Yêu cầu : Xác định mức cho vay và thời hạn cho vay
Biết rằng : tài sản bảo đảm có giá trị là 5.000 trđ và tỷ lệ bảo đảm theo quy định của NH là 70%
B/Bài tập chiết khấu Giấy tờ có giá
Ngày 15/5/2011 doanh nghiệp A gửi đến NH bảng kê chứng từ kèm các chứng từ xin chiết khấu như sau :
Chứng từ
Số tiền
Ngày phát hành
Ngày đến hạn
Hối phiếu 1
100 trđ
30/4/2011
30/7/2011
Hối phiếu 2
150trđ
15/4 2011
15/7/2011
Hối phiếu 3
70 trđ
15/3/2010
15/3/2013
Hối phiếu 4
35 trđ
15/5/2010
15/5/2013
Yêu cầu ; lựa chọn loại giấy tờ nào có giá đủ điều kiện chiết khấu ? Doanh nghiệp A nhận đưuợc bao nhiêu tiền từ nghiệp vụ chiết khấu ?
Biết rằng :
-Ngân hàng chỉ chiết khấu giấy tờ có giá ngắn hạn
-Khách hàng còn đủ hạn mức chiết khấu
-lãi suất chiết khấu là 10%/ năm. Hoa hồng phí cố định là 100.000 đ cho mỗi phiếu. Doanh nghiệp A là khách hàng có tín nhiệm với NH và nội dung kinh tế của các GTCG tốt
-Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngay trong ngày 15/5/2011.
C/ Câu luận : Tại sao khi phân tích tài chính doanh nghiệp lại cần kết hợp nhiều chỉ tiêu tài chính và so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành

Đề  số 10: Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng

Thời gian : 60 phút
I/ Phần Lý thuyết
A/ Trác nghiệm đúng – sai. Giải thích ngắn gọn
1.     Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cho vay ngân hàng quản lý theo dư có
2.     Trong nghiệp vụ chiết khấu, số tiền ngân hàng trả cho khách hàng luôn lớn hơn tổng mệnh giá của các giấy tờ có giá đủ điều kiện chiết khấu được gửi đến ngân hàng
3.     Thế chấp tài sản việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không có sự chuyển giao tài sản đó
4.     Trong cho vay trung dài hạn, khấu hao là nguồn duy nhất để doanh nghiệp trả nợ cho ngân hàng
5.     Trong cho vay trung dài hạn, khách hàng thường trả nợ cho ngân hàng một lần duy nhất cả gốc và lãi
B/ Chọn phương án đúng – ko giải thích
1. loại hình cho vay nào không có tờ trình thẩm định
a.Cho vay CBCNV
b.Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm
c.Không có trường hợp trên
d.Trả góp tiểu thương
2. khi xác định thời hạn cho vay đối với doanh nghiệp , Ngân hàng thương mại căn cứ vào các yếu tố nào :
a.Chu kỳ SXKD, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư
b.Khả năng  trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHTM
c.Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn còn lại trên giấy phép hoạt động kinh doanh
d.cả 3 câu trên đều đúng
3.Các khoản nợ gia hạn thời hạn trả nợ lần đầu được xếp vào nhóm nợ nào ?
a.nhóm 2
b.nhóm 3
c. nhóm 4
d.Nhóm 5
4. Khi phát sinh nợ quá hạn mà khách hàng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ. CBTD sẽ ưu tiên các phương pháp  đòi nợ nào sau đây
a.Gửi công văn đến  các cơ quan chức năng hoặc bên chủ sở hữu tài sản yêu cầu hỗ trợ thu hồi nợ
b.lập hồ sơ khởi kiện
c.Thỏa thuận với khách hàng để thu hồi  và xử lý tài sản bảo đảm
5. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng
a.Điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ
b.gia hạn nợ
c.cả a & b đều đúng
d.Cả a& b đều sai
II/Phần Bài tập
A/ Bài tập tín dụng
Có tài liệu dự tính về một dự án đầu tư như sau
1.Tổng vốn đầu tư cố định của dự án : 10.710 trđ
2.Nguồn vốn đầu tư : vốn chủ sở hữu là 1.710 trđ. Vay ngân hàng 9.000 trđ , nợ vay trả đều trong 5 năm, kỳ trả nợ là 1 năm, lãi tính theo dư nợ và trả cùng với nợ gốc với lãi suất là 12 % / năm
3.Thời gian khấu hao tài sản cố định là 6 năm, áp dụng phương pháp khấu hao đều
4.Lợi nhuận trước thuế và lãi vay vốn cố định thu được hàng năm trong 5 năm đầu của dự án lần lượt là : 1.120 trđ ; 1.224 trđ; 1.368 trđ; 1.472 trđ; 1.576 trđ
5.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25 %
6.Nguồn trả nợ hàng năm : Toàn bộ khấu hao tài sản cố định và 50% lợi nhuận sau thuế
Yêu cầu : hãy xác định xem dự án có khả năng trả nợ theo kế hoạch không ?
B/Bài tập chiết khấu giấy tờ có giá
Ngày 19.5. 2010 khách hàng A đến ngân hàng xin chiết khấu hối phiếu mệnh giá 450 trd. Thời gian thanh toán hối phiếu  là 19.6.2010. Ngân hàng chiết khấu cho khách hàng với lãi suất là 8%/năm. Không có hoa hồng phí. Hãy xác định số tiền khách hàng A nhận được.
C/ Câu luận : Tại sao trong quá trình thẩm định , phải tiến hành phân tích tài chính của khách hàng

Đề  số 11: Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng

Thời gian : 60 phút
I/ Phần Lý thuyết
A/ Trác nghiệm đúng – sai. Giải thích ngắn gọn
1.     Cầm cố tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối vói bên kia và không có sự chuyển giao tài sản
2.     Tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dung đối với khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng
3.     Ngân hàng xác định mức cho vay đối với 1 khách hàng dựa trên giới hạn cho vay tối đa theo tài sản bảo đảm và nhu cầu vay của khách hàng
4.     Đối với phương thức cho vay từng lần, ngân hàng quản lý quá trình giải ngân và thu nợ theo nguyên tắc tổng doanh số cho vay của khách hàng không được vượt quá mức cho vay
5.     Đối với phương thức cho vay từng lần, ngân hàng quản lý quá trình giải ngân và thu nợ theo nguyên tắc Tổng doanh số thu nợ của khách hàng không được vượt quá mức cho vay
B/ Chọn phương án đúng – ko giải thích
1.Khi thẩm định dự án đầu tư, các chỉ số nào sau đây phải được xác định
a. IRR ( tỷ suất sinh lời nội bộ )Thời gian hoàn vốn đầu tư
b. NPV ( Hiện giá thu nhập ròng ) IRR ( tỷ suất sinh lời nội bộ )
c. NPV ( Hiện giá thu nhập ròng ) IRR ( tỷ suất sinh lời nội bộ ) Thời gian hoàn vốn đầu tư
d. NPV ( Hiện giá thu nhập ròng ) Thời gian hoàn vốn đầu tư
2. loại hình cho vay nào không có tờ trình thẩm định
a.Cho vay CBCNV
b.Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm
c.Không có trường hợp trên
d.Trả góp tiểu thương
3. khi xác định thời hạn cho vay đối với doanh nghiệp , Ngân hàng thương mại căn cứ vào các yếu tố nào :
a.Chu kỳ SXKD, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư
b.Khả năng  trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHTM
c.Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn còn lại trên giấy phép hoạt động kinh doanh
d.cả 3 câu trên đều đúng
4. Đối với khách hàng là cá nhân thì yếu tố đầu tiên khi xem xét cấp phát tín dụng
a.Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
b.Có phương án kinh doanh khả thi
c.Có tài sản bảo đảm tiền vay
d.Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
5. Việc phân tích tình hình tài chính của 1 doanh nghiệp để cấp vốn chúng ta cần
a.cần thu thập thông tin định tính, định lượng về doanh nghiệp và các thông tin khác liên quan đến hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
b.Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ các số liệu về tình hình tài chính đã được kiểm toán độc lập
c.Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ các số liệu về tình hình tài chính ( Được kiểm toán độc lập nếu có  ) tình hình hoạt động kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp và các thông tin khác liên quan đến doanh nghiệp
d. là b & c
II/Phần Bài tập
A/ Bài tập tín dụng
Một dự án đầu tư có số liệu sau:
1.Vốn đầu tư là 2000 trđ . Trong đó : Vốn cố định là 1800 trđ
2.Nguồn vốn vay ngân hàng là 800 trđ . lãi suất 10%/năm, gốc được trả đều trong thời gian 4 năm,Kỳ hạn trả nợ 1 năm ,  lãi vay được trả cùng với thời điểm trả nợ gốc
3.Khi dự án đi vào hoạt động, tạo doanh thu ngay từ năm đầu tiên của dự án, giả sử doanh thu qua các năm là 900 trđ, chi phí qua các năm ( chưa tính khấu hao và lãi vay ) là 300 trđ
Yêu cầu : Xác định NPV của dự án
Biết rằng :
-Thời gian của dự án là 5 năm
-Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đều, Giá trị thanh lý tài sản cố định cuối kỳ dự án là không đáng kể
-Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25 %
B/Bài tập cho vay trả góp
G Bank tài trợ cho khách hàng mua trả góp 1 ô tô với giá trị 600 trd. Theo phương pháp gộp. Theo hợp đồng , người tiêu dùng phải hoàn trả nợ theo năm trong vòng 5 năm, lãi suất 10 % / năm. Số tiền thanh toán hàng năm là bao nhiêu ?
C/ Câu luận : lạm phát ảnh hưởng như thế nào đến việc đánh giá hiệu qủa tài chính của dự án đầu tư ?

Đề  số 12: Kỹ năng tác nghiệp Ngân hàng

Thời gian : 60 phút
I/ Phần Lý thuyết
A/ Trắc nghiệm đúng – sai. Giải thích ngắn gọn
1.     Thế chấp tài sản là việc 1 bên giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm nghĩa vụ dân sự
2.     Cầm cố tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối vói bên kia và không có sự chuyển giao tài sản
3.     Tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dung đối với khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng
4.     Ngân hàng xác định mức cho vay đối với 1 khách hàng dựa trên giới hạn cho vay tối đa theo tài sản bảo đảm và nhu cầu vay của khách hàng
5.     Theo nguyên tắc tiền mặt, 1 doanh nghiệp sẽ bị nghi ngờ khi  báo cáo phân phối lợi nhuận mà không phát sinh  tiền mặt
B/ Chọn phương án đúng – ko giải thích
1.Nợ xấu là khoản nợ thuộc các nhóm nợ :
a. nhóm 2.3.4.5
b.nhóm 3.4.5
c.nhóm 4,5
d. nhóm 5
2. Nợ cơ cấu là các khoản nợ
a.Được Nh chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
b. Được NH chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ
c.Được NH chấp nhận gia hạn nợ
3. loại hình nào sau đây được xem là loại hình cấp phát tín dụng
a. bảo lãnh, mở L/c nhập
b.bao thanh toán
c.Cho vay
d. là a,b,c

4. Đôi với khách hàng là cá nhân thì yếu tố đầu tiên khi xem xét cấp phát tín dụng
a.Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
b.Có phương án kinh doanh khả thi
c.Có tài sản bảo đảm tiền vay
d.Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
5. Việc phân tích tình hình tài chính của 1 doanh nghiệp để cấp vốn chúng ta cần
a.cần thu thập thông tin định tính, định lượng về doanh nghiệp và các thông tin khác liên quan đến hoạt động thực tế tại doanh nghiệp
b.Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ các số liệu về tình hình tài chính đã được kiểm toán độc lập
c.Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ các số liệu về tình hình tài chính ( Được kiểm toán độc lập nếu có  ) tình hình hoạt động kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp và các thông tin khác liên quan đến doanh nghiệp
d. là b & c
II/Phần Bài tập
A/ Bài tập tín dụng
Công ty TNHH sản xuất  kinh doanh gỗ xuất khẩu Minh ngọc có nhu cầu vay từng lần để thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng cho một nhà nhập khẩu Nga. Tổng giá trị hợp đồng đã quy đổi là 8.040 trđ ( giả thiết hợp đồng bảo đảm nguồn thanh toán chắc chắn ) Thời gian giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng là 17/11/2010. Bên nhập khẩu ứng trước tiền hàng là 1.875 trđ . Số tiền còn lại sẽ được thanh toán sau khi giao hàng là 2 tháng.
Để thực hiện hợp đồng, Công ty cần thực hiện những khoản chi phí sau
-         Chi mua nguyên vật liệu là 3.885 trđ
-         Chi trả công lao động là 975 trđ
-         Khấu hao TSCĐ là 2.040 trđ
-         Các chi phí khác là 128 trđ
Công ty xuất trình hợp đồng mua nguyên liệu ký ngày 15/8/2010 điều kiện thanh toán sau 1 tháng để đề nghị NH cho vay.Khoản vay được bảo đảm bằng tài sản thế chấp với giá thị trường 5.700 trđ với đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Yêu cầu :
1/ hãy cho biết Ngân hàng có nên giải quyết cho vay đối với công ty không ? Vì sao ?
2/xác định mức cho vay và thời hạn cho vay ?
Biết rằng :
-Lãi suất cho vay hiện hành 0,9% / tháng
-Vốn tự có của Công ty tham gia vào phương án kinh doanh là 843 trđ
-Ngân hàng quy định mức cho vay tối đa bằng 75 % giá trị tài sản thế chấp
B/Bài tập về trích dự phòng rủi ro
 Ngân hàng Bắc Á có giá trị khoản vay của khách hàng A bằng 150trd. Tài sản bảo đảm là bất động sản với giá trị 200 trd và giả sử khoản vay này được xếp vào nhóm có tỷ lệ dự phòng là 20 % ( nhóm 3 theo QĐ 493 /NHNN ) và 50 % là tỷ lệ theo quy định của tài sản bảo đảm có liên quan. Theo quyết định 493 thì số tiền dự phòng của khoản nợ trên là bao nhiêu ?
C/ Câu luận : Phân biệt sự khác nhau giữa nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh ngân hàng
Nguồn: tổng hợp từ nhiều nguồn trên mạng

Kết cấu đề thi  Vietcombank những năm gần đây

Thời lượng thi tuyển: 50 câu/ 45 phút
Trọng số điểm: 30%
Tổng điểm của tất cả các Ứng viên được xác định = 70% điểm Nghiệp vụ + 30% điểm Tiếng Anh.

Theo thông lệ tuyển dụng 5 năm gần nhất, các Ứng viên phải có tổng điểm >= 50 điểm (với cả 2 môn thi) mới đủ điều kiện vượt qua vòng thi Test.

Về nội dung thi tuyển, Vietcombank tập trung rất nhiều vào các nền tảng kiến thức Quan trọng, bao gồm:

  • Phrasal Verb
  • Câu điều kiện loại 2 & 3
  • Câu gián tiếp
  • Thì
  • Đảo ngữ (Inversion)
  • Mệnh đề Nguyên nhân/Kết quả
  • Mệnh đề Quan hệ
  • Giới từ

Kể từ năm 2018 đến nay, mặc dù Vietcombank đã thay đổi khá nhiều về bố cục đề thi (như bỏ bài Reading, viết luận, giảm dần mức độ khó...), đề thi được đánh giá tương đương trình độ TOEIC 600. Tuy nhiên hàm lượng kiến thức thi tuyển Tiếng Anh được đánh giá vẫn còn khá nặng với các Ứng viên. Đặc biệt, Vietcombank ưa thích sử dụng các từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành, đòi hỏi Ứng viên không chỉ nắm chắc kiến thức Nghiệp vụ cơ bản nền tảng, mà còn hiểu & biết cách sử dụng các thuật ngữ Tiếng Anh dành riêng cho lĩnh vực Tài chính Ngân hàng. Thậm chí, nhiều Ứng viên còn truyền tai nhau câu chuyện về việc có chứng chỉ TOEIC 800đ nhưng vẫn không thể hoàn thành nổi bài thi Tiếng Anh của Vietcombank (Đề thi năm 2017). (nguồn phần đầu: UB)
Nội dung chính
    Mới hơn
    Cũ hơn
    Cũ hơn
    Next Post
    Ý kiến bạn đọc:
    Với các bài đăng lại, tác giả sẽ sớm cập nhập nguồn hoặc xóa bỏ nếu nhận được yêu cầu từ chính tác giả!- trân trọng cám ơn!
    Xem nhiều cùng chủ đề: