Lưu ý- hướng dẫn giải bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) – thi vòng 2 công chức thuế

Lưu ý- hướng dẫn giải bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) – thi vòng 2 công chức thuế. Đây là một trong những tài liệu đầy đủ nhất. Cùng với bộ bài tập + full lời giải bài tập tự luận thuế thu nhập doanh nghiệp đã post lần trước ở đây là các bạn về cơ bản đã đủ tài liệu ôn thi.  Cách giải bài tập thuế thu nhập cá nhân ở đây.

Tài liệu cần có:

– Luật thuế TNDN hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014
– Thông tư hợp nhất thuế GTGT số 26/VBHN-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2015

Khi cầm một bài tập, các bạn phải bik đó là bài tập chi phí xuôi hay chi phí ngược để định hình cách làm bài tập trong đầu. Bài tập Chi phí ngược là khi đề bài ra “Tổng chi phí trong năm là, trong đó:…”, bài tập chi phí xuôi là bài không cho tổng chi phí.

Đối với bài chi phí xuôi:

Thuế TNDN phải nộp= (TNTT- Phần trích lập quỹ KHCN) x Thuế suất TNTT= TNCT- (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển) TNCT= (Doanh thu- Chi phí được trừ) + TN khác
Doanh thu tính thuế: Chi phí được trừ



Thu nhập khác


-> TNCT=
Thu nhập miễn thuế:


Các khoản lỗ kết chuyển:
-> TNTT=
-> Thuế TNDN phải nộp=

ĐỐI VỚI BÀI CHI PHÍ NGƯỢC
Thuế TNDN phải nộp= (TNTT- Phần trích lập quỹ KHCN) x Thuế suất TNTT= TNCT- (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển) TNCT= (Doanh thu- Chi phí được trừ) + TN khác
Doanh thu tính thuế:

Chi phí được trừ
Chi phí không được:


-> Tổng Chi phí không được trừ
-> Chi phí được trừ= Tổng chi phí- Tổng chi phí không được trừ Thu nhập khác


-> TNCT=
Thu nhập miễn thuế:
..

Các khoản lỗ kết chuyển:
-> TNTT=
-> Thuế TNDN phải nộp=

(Trên đây là cách trình bày Bài tập Chi phí xuôi, Chi phí ngược thông thường. Chỉ khi gặp Bài tập mà có Chi lãi> Thu lãi thì cách trình bày các bước mới khác trên. Tôi sẽ hướng dẫn dạng này  khi vào  làm  bài tập)

Các lưu ý chi tiết:

1. Đối với bài tập có phần Thu nhập ở nước ngoài:

Tách phần này tính riêng, các bước trình bày:
B1: TNTT đối với phần TN ở nước ngoài= TNST/(1-Thuế suất)
(Đối với Bài tập ở nước ngoài có giảm thuế: TNTT= TNST/(1- Thuế suất x Tỷ lệ giảm)
B2: Số Thuế đã nộp ở nước ngoài= TNTT x Thuế suất
(Trong trường hợp ở nước ngoài có miễn giảm thì B2: Số thuế TNDN trước miễn giảm)
B3: Số thuế đối với phần TN ở nước ngoài tính theo pháp luật thuế trong nước= TNTT
x Thuế suất trong nước
(Năm 2015: Thuế suất trong nước là 22%, năm 2016 Thuế suất trong nước là 20%)
B4: Số thuế ở nước ngoài được trừ= Min(B2,B3)
B5: Số thuế ở nước ngoài phải nộp= B3- B4


2. Đối với bài tập có phần Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS:

– Trường hợp lãi: Tách riêng để tính
– Trường hợp lỗ: Kê phần lỗ này vào Phần Thu nhập khác (Chú ý: Lỗ từ hđkd chính không được bù trừ với lãi từ hoạt động chuyển nhượng BĐS)
– Thuế suất đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS năm 2015 là 22%, năm 2016 là 20%

3. Doanh thu:

Tùy theo phương pháp kê khai của doanh nghiệp, mà doanh thu có hay không bao gồm thuế VAT. Đối với Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ Doanh thu là doanh thu chưa bao gồm thuế VAT. Đối với Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp trực   tiếp Doanh thu  là   doanh  thu  đã  bao  gồm thuế  VAT.

Thông thường bài tập không đánh đố mọi người ở phần Doanh thu. Doanh thu thường cho  dưới  dạng  Tổng  doanh  thu  hoặc  cho  dưới  dạng  các  nghiệp  vụ  bán  hàng.

Đối với bài cho Tổng doanh thu, khi trình bày bài tập mọi người chỉ cần đề “Doanh thu tính thuế: “. (Lưu ý: không đề “Doanh thu chưa bao gồm thuế VAT:” nhé :v)

Đối với bài cho doanh thu dưới dạng các nghiệp vụ bán hàng, khi trình bày bài tập: Doanh thu:
– Bán sản phẩm A:
– Bán sản phẩm B:

-> Doanh thu tính thuế=…

 

4. Các chú ý về Chi phí được trừ và Không được trừ khi tính thuế TNDN:

Đây là phần quan trọng nhất của Bài tập thuế TNDN, vì vậy mọi người cần đọc kỹ phần này trong thông tư. Ở đây, tôi chỉ lưu ý các bạn một số khoản chi phí hay xuất hiện và hay đánh đố trong bài tập.

4.1 Đối với các hóa đơn, chứng từ phải thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên:
+ Đối với hóa đơn, chứng từ từ 20tr trở lên yêu cầu phải có chứng từ không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, trong một số trường hợp được phép dùng tiền mặt như:
– Mua hàng hóa của đối tượng phải lập Bảng kê
– Các khoản chi Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp.

+ Mua hàng hóa mua của cùng một nhà cung cấp trong cùng một ngày có tổng giá trị thanh  toán  từ  20tr  đồng  trở  lên  phải  có  chứng  từ  không  dùng  tiền  mặt.
+ Mua hàng hóa từ 20tr đồng trở lên, khi chưa thanh toán vẫn được tính vào chi phí. (Xem thêm Ví dụ 7 trong thông tư để hiểu rõ hơn)

4.2 Đối với khoản Trích khấu hao TSCĐ:

+ Trích khấu hao TSCĐ không phục vụ sản xuất kinh doanh là Chi phí không được trừ, trừ một số trường hợp đặc biệt sau đây (Bài tập thường đánh đố mọi người ở những trường                 hợp                 đặc                  biệt                  này                  nhé): Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được  trừ     khi  xác định  thu  nhập chịu  thuế. Mọi người lưu ý Trích khấu hao của những TSCĐ trên là Chi phí được chi. Nhưng Chi đầu   tư   xây   dựng   những   tài   sản   đó   thì   là   Chi   phí   không   được   trừ.
+ Trích khấu hao TSCĐ của những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu; không theo dõi trên sổ sách kế toán; vượt mức quy định của BTC; đã khấu hao hết nhưng vẫn trích khấu  hao  là Chi  phí không được  trừ.
+ Trích khấu hao của ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống: Khi đụng khoản này trong bài tập, thì mọi người phải ngược lên phần đầu hoặc đọc xuống phần cuối của bài     tập     để     xem     Đơn     vị     đó     hoạt     động     trong     lĩnh     vực     nào:
– Nếu là Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô thì phần trích khấu hao không bị giới hạn.
– Nếu không phải các ngành trên: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe là Chi phí không được trừ.

+ Đối với TSCĐ dừng theo mùa vụ: Trích khấu hao dưới 9 tháng là Chi phí được trừ, từ 9 tháng trở lên là Chi phí không được trừ.

+ Đối với TSCĐ dừng sửa chữa định kỳ: Trích khấu hao dưới 12 tháng là Chi phí được trừ, từ 12 tháng trở lên là Chi phí không được trừ.


4.3 Đối với Chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

4.4 Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

4.5 Chi phí nguyên nhiên vật liệu vượt định mức: Bây giờ bài tập không còn đánh đố ở khoản này, nó chỉ bị giới hạn bởi những ngành nghề nhà nước có ban hành định mức.

+ Chi trang phục bằng hiện vật không bị giới hạn, bằng tiền giới hạn 5trđ/người
/năm. Riêng chi ăn ca ở thuế tndn không bị giới hạn, chỉ bị giới hạn bởi thuế tncn…


4.6 Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng:

+ Chi tiền lương, tiền công đã hạch toán vào chi phí trong kỳ nhưng thực tế không chi trả là Chi phí không được trừ.

+ Chi tiền thưởng, bảo hiểm nhân thọ: Khi đụng nó trong bài tập, mọi người phải đọc kỹ xem đề có cho Khoản này được ghi cụ Điều kiện hưởng và Mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động, Quy chế tài chính, Quy chế thưởng không. Nếu được ghi sẽ là Chi phí được trừ, Không ghi là Chi phí không được trừ

+ Tiền học phí của con người lao động nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông là Chi phí được trừ.

+ Đụng bài tập có Trích lập dự phòng tiền lương, mọi người cần nhớ:
– Trích lập ở mức tối đa là 17%, việc trích lập phải đảm bảo sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ.
– Chi phí lương được trừ= Min( Tiền lương được phê duyệt hay Tổng lương phải trả;
Tiền lương đã chi trả+ Mức trích lập x Tiền lương đã chi trả)
– Tiền lương của Chủ DNTN, chủ Công ty TNHH một thành viên; Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, thành viên của hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất là Chi phí không được trừ.

4.7 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp Không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, Không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến là Chi phí không được trừ.


4.8 Trích nộp Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện:
– Nếu Doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hoặc còn nợ Bảo hiểm bắt buộc thì khoản chi này là Chi phí không được trừ (Nợ tiền BHBB thì khoản BHBB còn nợ này vẫn được tính vào Chi phí được trừ)
– Nếu doanh nghiệp không còn nợ BHBB thì Chi phí được trừ là 1trđ/người/tháng


4.9 Chi phí thuê tài sản: Phải phân bổ theo số năm đi thuê (Khác với Doanh thu cho thuê được phép lựa chọn

4.10 Chi trả lãi vay vốn: Khi đọc bài tập trên phần Chi phí thấy có Chi trả lãi vay vốn, thì mọi người phải đọc ở phần Thu nhập khác xem có Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay không để định hình cách trình bày bài tập:
+ Nếu Bài tập chỉ có Chi lãi mà không có Thu lãi thì khoản Chi lãi này là một khoản Chi phí được trừ.
+ Nếu Bài tập chỉ có Thu lãi mà không có Chi lãi thì khoản Thu lãi này kê ở phần Thu nhập khác.
+ Nếu Bài tập có cả Chi lãi và Thu lãi: Thì đầu tiên mọi người cần nhớ trên phần Chi
phí, Chi lãi là khoản chi không được trừ.
– Nếu Thu lãi> Chi lãi: Khoản chênh lệch thu chi lãi mọi người kê vào Thu nhập khác.
– Nếu Chi lãi> Thu lãi: Khoản chênh lệch giảm trừ vào hoạt động kinh doanh chính. Khi đó Đường đi của bài tập sẽ là:
1. Doanh thu tính thuế:
2. Chi phí được trừ:
3. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính= Doanh thu tính thuế- Chi phí được trừ
4. Thu nhập khác không bao gồm lãi vay
5. Chênh lệch thu chi lãi= Chi lãi- Thu lãi
6. TNCT= Thu nhập từ hđkd chính+ TN khác không bao gồm lãi vay- Chênh lệch
….
+ Trường hợp vay của cá nhân: Chi phí được trừ= Min(Tiền lãi vay; (Tiền lãi vay/lãi suất vay) x LS ngân hàng x 150%)

4.11 Chi trả lãi vay tương ứng vốn điều lệ còn thiếu là Chi phí không được trừ

4.12 Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Doanh nghiệp chỉ được trích lập khi trong năm có phát sinh các khoản Nợ quá hạn. Nếu trong năm không phát sinh Nợ quá hạn, thì khoản trích lập này là Chi phí không được trừ.
4.13 Trích trước về sửa chữa TSCĐ: Chi phí được trừ tính theo con Thực tế chi.
4.14 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ:
– Của các khoản mục Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, nợ phải thu là Chi phí không được trừ
– Của khoản mục Nợ phải trả: là Chi phí được trừ.

4.15 Chi tài trợ cho Giáo dục; tài trợ cho y tế; tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo; tài trợ nghiên cứu khoa học Đúng đối tượng sẽ là Chi phí được trừ (Những đối tượng nào là đúng đối tượng mọi người đọc từ khoản 2.22 đến 2.26 phần Chi phí không được trừ trong thông từ
+ Ở đây mọi người cần cẩn thận khi đề cho Chi góp vốn vào trường Đại học, vào Bệnh viện sẽ là Chi phí không được trừ
4.16 Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, Chi phí chơi gôn là Chi phí không được trừ
4.17 Các khoản chi không tương ứng với doanh thu là Chi phí không được trừ, trừ các trường hợp sau sẽ được trừ:
– Chi cho hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp
– Chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác.
– Chi hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức Chính trị xã hội trong doanh nghiệp (Tổ chức Chính trị xã hội trong doanh nghiệp gồm Công đoàn, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên)
– Khoản chi có tính chất phúc lợi trực tếp cho người lao động như: Chi hiếu hỉ, chi nghỉ mát, khen thưởng con đậu đại học… Khoản này bi giới hạn bởi 1 tháng lương bình quân thực tế nhé.

4.18 Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành TSCĐ là chi phí không được trừ.

4.19 Bài tập có Chi phạt, Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế:
+ Nếu chỉ có Chi phạt, không có Thu phạt: Thì Chi phạt là khoản Chi phí được trừ ở phần Chi phí được trừ.
+ Nếu chỉ Thu phạt, không có Chi phạt: Thu phạt kê vào Thu nhập khác.

+ Nếu có cả Chi phạt, Thu phạt: Trên phần Chi phí thì Chi phạt là Chi phí không được trừ. Phần Chênh lệch Thu Chi kê vào Thu nhập khác.

4.20 Chi phạt vi phạm hành chính gồm vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật thuế, tiền chậm nộp thuế là Chi phí không được trừ.
4.21 Chi ủng hộ địa phương, Chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội là Chi phí không được trừ.

4.22 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hoặc hoàn thuế, Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế GTGT đầu vào của TSCĐ là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định khấu trừ; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân là Chi phí không được trừ.

5. Thu nhập khác và Thu nhập miễn thuế.

– Một khoản mà mọi người đã xác định là Thu nhập miễn thuế thì nó sẽ được kê cả ở Thu nhập khác và Thu nhập miễn thuế.

– Nếu đầu bài cho khoản Thu nhập từ góp vốn liên doanh, liên kết được chia từ thu nhập Sau khi nộp thuế: Thì khoản này kê vào cả Thu nhập khác và Thu nhập miễn thuế.

– Nếu đầu bài cho khoản Thu nhập từ góp vốn liên doanh, liên kết được chia từ thu nhập Trước khi nộp thuế: Thì khoản này chỉ kê ở Thu nhập khác

– Lãi chênh lệch đánh giá tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là Tiền mặt, tiền gửi, Tiền đang chuyển, Nợ phải thu không tính vào TNCT

– Lãi chênh lệch đánh giá tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm của Nợ phải trả kê vào Thu nhập khác.

6. Thuế suất thuế TNDN

Bài tập có thể cho dưới dạng Thuế suất phổ thông hoặc cho dưới dạng doanh thu năm trước liền kề để xác định thuế suất:

– Thuế suất phổ thông năm 2015 là 22%, năm 2016 là 20%
– Nếu doanh thu năm 2014<= 20 tỷ thì thuế suất năm 2015 là 20%, ngược lại là 22% Trên đây là những chú ý của tôi về cách giải bài tập thuế TNDN. Mọi người nên đọc
kỹ phần Chi thu lãi, Chi thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế để biết cách trình bày bài tập… vốn dĩ tôi định đưa các ví dụ cụ thể vào các nghiệp vụ kinh tế nhưng quá mất thời gian nên không đưa vào… Mọi đóng góp thắc mắc các bạn có thể liên hệ qua khubondayra@gmail.com, facebook Gió Lang Bạt, hoặc face của nhóm Cùng ôn thi thuế.. Hi vọng vài trang tài liệu này giúp ích được cho mọi người trong kỳ thi công chức 2016 sắp tới. Chúc tất cả mọi người có một kỳ thi mỹ mãn…

Nguồn: admin Trịnh Duy Phong- download file gốc ở đây

Đọc nhiều tuần qua:

Trả lời