Hướng dẫn mẹo làm bài trắc nghiệm tiếng Anh tìm lỗi sai- ôn thi công chức thuế

Description: Hướng dẫn mẹo làm bài trắc nghiệm tìm lỗi sai- ôn thi công chức thuế- sát với đề thi tiếng Anh hôm 23 tháng 7 vừa diễn ra do mr Hoàng chia sẻ. gồm cả ví dụ và giải thích rất rõ ràng.

Hướng dẫn mẹo làm bài trắc nghiệm tìm lỗi sai- ôn thi công chức thuế- sát với đề thi tiếng Anh hôm 23 tháng 7 vừa diễn ra do mr Hoàng chia sẻ. gồm cả ví dụ và giải thích rất rõ ràng.
Japanese initially used jeweled objects to decorate swords and ceremonial items.
A. decorate
B. Japanese
C. used
D. jeweled
Xem đáp án - gợi ý
Japanese => The Japanese
Người Nhật là danh từ đã xác định, dùng mạo từ “the”
Dịch nghĩa: Ban đầu người Nhật đã sử dụng những đồ vật mạ đá quý để trang trí gươm và các vật dụng nghi lễ.
Your literary work is really a great successful.
A. work
B. Your
C. literary
D. successful
Xem đáp án - gợi ý
successful => success
Sau a great + N
Dịch nghĩa: Công việc văn chương của cậu thực sự là một thành công.
As the roles of people in society change, so does the rules of conduct in certain situations.
A. situations
B. so does
C. rules of
D. As the roles
Xem đáp án - gợi ý
so does => so do
the rules là số nhiều nên dùng trợ động từ “do”
Dịch nghĩa: Khi vai trò của mọi người trong xã hội thay đổi, những quy tắc đạo đức cũng thay đổi trong những trường hợp cụ thể.
In the whole I agree  with what you are saying, but I’m not sure about your last point.
A. with
B. In
C. but
D. are saying
Xem đáp án - gợi ý
In >> On
Cụm từ "On the whole" = nói chung, về đại thể
Dịch nghĩa: Nói chung tôi đồng ý với những gì cậu nói nhưng tôi không chắc về điểm cuối cùng.
Because of attitudes shape behavior, psychologists want to find out how opinions are formed.
A. are formed
B. shape
C. Because of
D.  psychologists
Xem đáp án - gợi ý
Because of => Because
because + mệnh đề
because + sth/Ving
Dịch nghĩa: Bởi vì thái độ hình thành nên hành vi, các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu những quan điểm này được hình thành như thế nào.
Farmers in all parts of Asia own their own farms, but tenant farmers are also practiced.
A. Farmers
B.  own farms
C. own
D.  farmers are
Xem đáp án - gợi ý
farmers are => farming is
I suggest that he goes to the doctor as soon as he returns from taking the exam.
A. goes
B. returns from
C. that
D. to the doctor
Xem đáp án - gợi ý
goes => should go
Cấu trúc thức giả định: S1 + suggest + that + S2 + (should) V
Dịch nghĩa: Tôi gợi ý rằng anh ấy đến bác sĩ ngay khi anh ta thi xong.
Playing jokes on April Fool’s Day is common in many regions, although none knows how the tradition began.
A. began
B. none
C. knows how
D. jokes on
Xem đáp án - gợi ý
none => no one
Nếu dùng “none” thì không rõ danh từ ở đây là gì.
no one = không ai
Dịch nghĩa: Nói đùa vào ngày cá tháng tư là chuyện phổ biến ở nhiều khu vực, mặc dù không ai biết truyền thống này bắt nguồn như thế nào.
Like his brother, Mike has chosen the economics as his major in the university.
A.  the economics
B. has chosen
C. Like
D. major
Xem đáp án - gợi ý
the economics => economics.
Trước môn học ta không dùng mạo từ "the"
Dịch nghĩa: Mike chọn học kinh tế là chuyên ngành chính ở đại học giống như anh trai anh ấy.
Our new neighbors had been living in Arizona since ten years before moving to their present house.
A. had been living
B. since
C. before moving
D. Our
Xem đáp án - gợi ý
since => for
since + mốc thời gian
for + khoảng thời gian
Dịch nghĩa: Hàng xóm mới của chúng tôi đã sống ở Arizona được 10 năm trước khi chuyến đến ngôi nhà hiện tại.
It is important that you turned off the heater every morning before you leave for class.
A. It
B. turned off
C. leave for
D. before
Xem đáp án - gợi ý
turned off => turn off
Cấu trúc thức giả định: It is/was important that S + V(infi), lưu ý V luôn ở dang nguyên thể với mọi chủ ngữ
Dịch nghĩa: Quan trọng là mỗi sáng trước khi rời nhà đến trường con tắt máy sưởi.
The explanation that our instructor gave us was different than the one you gave us.
A.  you gave us
B. gave us
C. our
D. than
Xem đáp án - gợi ý
than =>> from
A be diffent from B = A khác B
Dịch nghĩa: Lời giải thích mà người hướng dẫn chúng tôi cho chúng tôi khác với lời giải thích cậu cho chúng tôi.
When a Vietnamese wants to work part-time in Australia, he needs to get a work permission.
A. Vietnamese
B. part-time
C. permission
D. needs
Xem đáp án - gợi ý
permission -> permit.
Ta có cụm từ: work permit: giấy phép làm việc/ giấy phép hành nghề
Dịch nghĩa: Khi một người Việt muốn làm bán thời gian ở Úc thì người đó cần phải có giấy phép hành nghề.
When I got to the passport control, there was a long line of people waited to show their passports.
A. to show
B. waited
C.  got to
D. a long line
Xem đáp án - gợi ý
waited => waiting
It would be much better if everyone were charged for the amount of rubbish once produced.
A. were
B. much better
C. once
D. amount
Xem đáp án - gợi ý
were -> was
Với đại từ bất định everyone, everything, anyone, anything, everywhere,… chia động từ ngôi thứ ba số ít.
Dịch nghĩa: Sẽ tốt hơn nếu mỗi người bị tính tiền với lượng rác thải xả ra.
Peter did a lot of sightsee when he was in Paris last summer.
A. was
B. did
C. summer
D. sightsee
Xem đáp án - gợi ý
sightsee => sightseeing = phong cảnh
a lot of + N
Dịch nghĩa: Peter đi ngắm cảnh rất nhiều khi anh ấy ở Paris mùa hè vừa rồi.
Those who had already purchased tickets were instructed to go to gate first immediately.
A. gate first
B. Those
C. immediately
D. had already purchased
Xem đáp án - gợi ý
gate first => first gate hoặc gate (number) one
Dịch nghĩa: Những người đã mua được vé được hướng dẫn đến cổng thứ nhất (cổng 1) ngay lập tức.
The lion has long been a symbol of strength, power, and it is very cruel.
A. The
B. it is very cruel
C.  long
D. a
Xem đáp án - gợi ý
Sau "and" vẫn là các cụm từ tương đương về nghĩa và chức năng ngữ pháp với " strength/power" (là 2 danh từ) vậy nên "cruel" (adj)-> cruelty (n)
Dịch nghĩa: Sư tử từ lâu đã là biểu tượng của sức mạnh, quyền năng và sự tàn ác.
Crime prevention is as important in the workplace like it is in the home or neighborhood.
A.  important
B. Crime prevention is
C. neighborhood
D. like
Xem đáp án - gợi ý
like => as
So sánh bằng: as + adj + as
Dịch nghĩa: Phòng chống tội phạm ở nơi làm việc cũng quan trọng như ở trong gia đình hay khu vực xung quanh nơi ở.
Her long blond hair and her cute facial expressions made a deep impress on me.
A. blond
B. facial
C. expressions
D.  impress
Xem đáp án - gợi ý
impress => impression
Sau ADJ là N
Dịch nghĩa: Mái tóc hoe dài và gương mặt biểu hiện đáng yêu của cô ấy gây ấn tượng mạnh cho tôi.

File mềm các bạn có thể download tại đây :

Mới hơn
Cũ hơn
Cũ hơn
Next Post

Ý kiến bạn đọc:

Với các bài đăng lại, tác giả sẽ sớm cập nhập nguồn hoặc xóa bỏ nếu nhận được yêu cầu từ chính tác giả!- trân trọng cám ơn!

Xem nhiều cùng chủ đề: