Hướng dẫn làm bài thi Viết Yêu cầu + Trắc nghiệm của bài thi Viết Tiếng Anh B1- ôn thi công chức thuế

Description: Hướng dẫn làm bài thi Viết Yêu cầu + Trắc nghiệm của bài thi Viết Tiếng Anh B1- ôn thi công chức thuế

Hướng dẫn làm bài thi Viết Yêu cầu của bài thi Viết Tiếng Anh B1- ôn thi công chức thuế. Phần này mình nhặt riêng bài viết để các bạn tham khảo cho sát với đề thi. Vì thi công chức thuế chỉ có thi viết trắc nghiệm tiếng Anh mà thôi.
Năm nay đề thi tiếng Anh rất khó, rất dài. Bám sát chương trình B1. Các bạn xem 1 mẫu đề tương tự nhé, khá sát và mình share có cả đáp án chuẩn ở đây . Đề gồm 80 câu và làm trong vòng 90 phút. Trung bình mỗi phút chỉ có 1 câu thôi


Kinh nghiệm phần Trắc nghiệm

– Đọc nhanh các câu trong từng phần, câu nào mình làm được thì làm trước. Đọc cả 4 phương án rồi mới quyết định chọn phương án đúng nhất, tránh trường hợp chọn nhầm khi có 2 phương án gần giống nhau. Sau khi làm xong hết thì quay lại làm các câu mình chưa làm. Chúng ta nên nhớ là các câu đều ngang điểm nhau nên đừng quá tập trung vào một câu chưa nghĩ ra mà không còn thời gian để làm các câu khác.

– Quay lại câu chưa làm: cố gắng đoán xem phương án nào là đúng nhất thì chọn. Nếu gần hết  giờ mà vẫn còn một số câu không thể làm được thì háy cố đoán và chọn . Chú ý không để sót câu nào vì khi làm hết cả những câu bạn không biết vẫn có thể xác suất bạn đúng được một số câu. Nếu bỏ qua bạn sẽ không có điểm cho các câu đó.



– Mẹo làm bài thi trắc nghiệm Tiếng Anh B1, B2 là dùng phương pháp loại trừ: Đối với những câu mình chưa chắc chắn, có thể dùng phương pháp loại bỏ ngay những phương án sai hoàn toàn, tập trung xem xét những phương án còn lại để chọn ra câu trả lời đúng;

–  Cuối cùng đọc lướt một lần nữa đề thi và bài làm xem có sót câu nào không.

Hướng dẫn làm bài thi Viết Yêu cầu của bài thi Viết B1

- Học viên có khả năng hoàn thành các nhiệm vụ viết tương đối phức tạp.

- Có thể truyền đạt có hiệu quả các thông tin quen thuộc trong một bố cục chuẩn quen thuộc.

- Có thể viết các bức thư và bài viết dài một, hai đoạn.

- Có thể điền mẫu khai xin việc với các nhận xét ngắn về kinh nghiệm, khả năng, ưu điểm; có thể làm báo cáo.

- Có thể viết lại các thông tin đơn giản, nghe được hoặc nhìn thấy; có thể ghi chép khi nghe các bài trình bày ngắn hoặc từ các tài liệu tham khảo.

- Có thể ghi chép thông tin từ bảng, biểu dưới dạng một đoạn văn mạch lạc.

- Có thể ghi lại lời nhắn điện thoại hàng ngày.

- Thể hiện khả năng kiểm soát viết tốt với các cấu trúc đơn giản song vẫn gặp khó khăn với một số cấu trúc phức tạp; một số câu/ cụm từ viết ra nghe chưa tự nhiên (ghép từ).

Cấu trúc của bài thi Viết B1


- Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm). Cho sẵn 5 câu, viết lại các câu đó với những cách diễn đạt khác đã được gợi ý bằng 1-2 từ sao cho ý nghĩa các câu đó không thay đổi.

- Phần 2: (20 điểm). Viết một bài viết ngắn khoảng 100 -120 từ. Đây là dạng bài viết có nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày, thường là viết dựa trên một tài liệu gợi ý cho sẵn. Một số dạng bài thường dùng: viết một lá đơn xin việc sau khi đọc một quảng cáo việc làm; viết một lá thư mời hay thư phàn nàn về một sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi đã mua hàng hoặc dùng dịch vụ theo một quảng cáo; điền vào một mẫu tờ khai trong đó có 2
đoạn, mỗi đoạn dài khoảng 4 – 5 dòng; viết 2 – 3 lời nhắn qua email, mỗi lời nhắn dài khoảng 4 – 5 dòng; viết thư trả lời để cảm ơn, xin lỗi, giải thích một sự việc hay dặn dò, đưa lời khuyên  cho ai đó; viết một câu chuyện đã có sẵn câu mở đầu và câu kết thúc…

Hướng dẫn làm bài thi Viết phần 1: Viết lại câu

Phương  pháp làm bài


Các trường hợp viết lại câu trong bài thi Tiếng Anh B1 thường ở các dạng sau:

• Dùng một cấu trúc trong tiếng Anh
• Dùng dạng khác của từ (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ)


• Chuyển từ chủ động sang bị động và ngược lại
• Chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại
• Viết câu sử dụng câu điều kiện, mệnh đề quan hệ, mệnh đề chỉ mục đích, nhượng bộ, nguyên nhân,  kết quả…

Sau khi đã hoàn thành viết lại câu, học viên cần chú ý kiểm tra động từ ở câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho, phù hợp với chủ ngữ của câu mới (số ít hay số nhiều).

Các mẫu câu thường gặp nhất cho bạn có thể tự ôn luyện.


Một số từ viết tắt trong công thức: S: Chủ ngữ
V: Động từ N: Danh từ Adj: Tính từ
Adv:  Trạng  từ
Noun phrase: Cụm danh từ
Mẫu câu Cấu trúc

Cách sử dụng





Bài tâp ứng dụng



Bước 1: Click chọn cấu trúc câu phía bên trái cần luyện tập, nghiên cứu cấu trúc viết lại câu, ví dụ và làm bài tập.
Bước 2: Kéo xuống cuối màn hình, click “Hướng  dẫn trả lời” để kiểm tra đáp án

Hướng dẫn làm bài thi Viết phần 2: Viết thư

Viết một bức thư ngắn khoảng 100 -120 từ cho một người bạn nước ngoài trả lời thông tin về một bộ phim yêu thích của bạn, một chương trình tivi, âm nhạc, món ăn, nhà hàng yêu thích... hoặc đưa ra lời khuyên... Nội dung chính của phần viết thư tương đối giống với các chủ đề trong phần nói phần 2 (trình bày theo chủ đề bốc thăm). Vì vậy, học viên có thể tham khảo phần nói này để vạch ra một số ý cho bài viết.

Một số lưu ý khi làm bài viết thư:

• Đảm bảo trả lời tất cả các ý được hỏi. Trước khi bắt đầu viết, hãy đọc kỹ đề bài, ghi ra các câu hỏi và vạch ra các câu trả lời dưới dạng các cụm từ. Tránh viết câu hoàn chỉnh gây mất thời gian.
• Sử dụng đa dạng từ vựng,  cấu trúc ngữ pháp
• Sử dụng các từ nối phù hợp, lưu ý dấu chấm câu và phân chia đoạn phù hợp.
• Bài viết dưới dạng một bức thư, cần đảm bảo cấu trúc của một bài viết thư
• Bài thi B1 không cần viết địa chỉ của người viết, người nhận bên trong

Phương  pháp làm bài


Greeting/ Salutation (Lời chào):

Dear Tom, Hi Tom, Đoạn 1:
• Starting your letter (Bắt đầu bức thư): Bạn có thể sử dụng một trong số các cụm từ sau để bắt đầu bức thư.

Thanks  for your letter. (Cảm ơn bạn đã viết thư)

Lovely to hear from you. (Rất vui khi nhận được tin tức từ bạn) How are you?  (Bạn khỏe không?)
How are things? (Mọi việc thế nào)

Hope you're well. (Mình hi vọng bạn khỏe.)

• Và nhận xét về một thông tin trong bức thư mà người bạn viết cho bạn. I'm sorry to hear/learn ... Mình rất tiệc khi nghe được/ biết rằng...
I'm so pleased to hear ...  Mình rất vui khi biết rằng

I’m so pleased to hear that you are getting married next month

you have   got a new job. It's great to hear ...  Thật  vui khi biết rằng
What wonderful news about ...

Đoạn 2: Viết vào nội dung chính, trả lời các câu hỏi trong đề bài. Sử dụng một số các cách chuyển câu như sau:

Anyway,  the reason I'm writing ...


I thought I'd write to tell/ask you Anyway,  I was wondering ... Đoạn 3: Kết thư
Sử dụng một trong số các cách sau Well, that's all for now.
Write back soon.

Looking forward to hearing from you again. All the best,
Best wishes, See you soon, Take  care, Yours,
Love,

Lots of love,

Signature (ký tên)

Nguồn bài viết : pdf Phương pháp luyện thi trên website TiengAnhB1.Com
Mới hơn
Cũ hơn
Cũ hơn
Next Post

Ý kiến bạn đọc:

Với các bài đăng lại, tác giả sẽ sớm cập nhập nguồn hoặc xóa bỏ nếu nhận được yêu cầu từ chính tác giả!- trân trọng cám ơn!

Xem nhiều cùng chủ đề: