11 câu hỏi- có giải đáp- giúp bạn ôn tập thuế thu nhập doanh nghiệp -ôn thi công chức thuế 2016

Description: 11 câu hỏi giúp bạn ôn tập thuế thu nhập doanh nghiệp -ôn thi công chức thuế 2016

11 câu hỏi có giải đáp giúp bạn ôn tập thuế thu nhập doanh nghiệp- ôn thi công chức thuế 2016. Do một bạn biên soạn gửi cho mình (sry  mình quên tên- tìm mãi không thấy)

 11 câu hỏi giúp bạn ôn tập thuế thu nhập doanh nghiệp

Câu 1: Cho biết công thưc, xác định số thuế TNDN phải nộp?
 Trả lời:
Theo K1Điều 3, TT số 78/2014/ TT- BTC
Số thuế TNDN phải nộp:
=  (TNTính thuế - Phần trích quỹ KHCN (nếu có )) * Thuế suất thuế TNDN
Trong đó:  + TN Tính thuế : (Điều 4 TT 78/2014/TT- BTC )
=TN chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ đuợc kết chuyển theo quy định )
+ Tn chịu thuế := Doanh thu –chi phí được trừ + TN khác
Câu 2: Cho biết kỳ tính thuế TNDN (K2 Điều 3 TT78/2014/TT-BTC )
Trả lời:
Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch.
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Câu 3: Trường hợp Dn đang được hưởng uư đãi thuế TNDN, có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS thì việc tính thuế TNDn phải nộp như thế nào?
Trả lời:
Theo K2 Điều 18 TT 78/2014/TT-BTC:
Trường hợp DN đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu DN thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng uư đãi và thu nhâợ từ hoạt động kinh doanh không được huởng uư đãi thuế riêng.
Và như vậy thu nhập từ chuyển nhượng BĐS phải hoạch toán riêng khi DN đang huởng uư đãi. Theo điểm a K3 Điều 18 Thông tư này, thì hoạt động chuyển nhượng BDS không được hưởng uư đãi thuế, vẫn áp dụng thuế suất phổ thông cho họat động này khi tính thuế TNDN.
Câu 4: Xác đinh doanh thu để tính TN Chịu thuế TNDN:
Trả lời:

 Theo K1 Điều 5 TT 78
DT để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gai công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Câu 5: Điều kiện các khoản chi được trừ khi xác định TNCTT  TNDN?
Trả lời:
Theo Điểm a, b,c K1 Điều 6 Thông tư 78:
Điều kiện chi phí được trừ như sau:
a.Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN.
b.Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c.Khoản chi, nếu có hóa đơn, mua hàng hóa ,dịch vụ từng lần có giá triự từ 20 triệu đồng chở lên (Giá đã bao gồm thuế GTGT) Khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Câu 6 : Doanh nghiệp có được tính vào chi phí được trừ  đối với TH mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, Dn chưa thanh toán và chuă có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì DN có đuợc trừ hay không ?
Trả lời :
 Có  theo Điểm C khoản 1 Điều 6 TT 78
Câu 7 : Khi thanh toán mà DN không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì DN phải kê khai, để giảm chi phí đối với giá tri hàng hóa, hàng hóa không có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt vào kì tính thuế phát sinh việc thanh toán không dùng tiền mặt ( kể cả khi cơ quan có quyết định thanh tra, kiểm tra…) ( lưu ý)
Câu 8: Từ ngày 10/06/2013 ngoài các điều kiện khác, thì tài sản có giá trị bao nhiêu được công nhận là tài sản cố định?
Trả lời:
Theo Điểm c Khoản 1 Điều 3 của Thông tư về
Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
 số : 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013
Câu 9: Tính chi phí được trừ đối với tài sản là công cụ, dụng cụ không phải là TSCĐ :

 Trả lời :
Điểm d khoản 2.2 điều  6 TT 78/2014/TT-BTC:  Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm. ( trước đây là không quá 2 năm )
Câu 10: Xác định chi phí được trừ đối với TSCĐ là quyền sử dụng đất.
Tra lời:
Điểm K, tiểu mục 2.1 K2 Điều 6 TT78 Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn, nếu có đầ đủ hóa đơn, chứng từ và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để suẵ chuẵ, đầu tư xây dựng mới )
Câu 11: Quy định về chi phí được trừ đối với khoản tiền thưởng cho người lao động.
Trả lời:
Theo Điểm b mục 2.5 K2  Điều 6 TT 78/2014 /TT-BTC
  Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty THÌ SẼ LÀ CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ. NẾU ĐƯỢC TRỪ PHẢI ĐƯỢC GHI CỤ THỂ VỀ ĐIỀU KIỆN VÀ MỨC ĐƯỢC HƯỞNG TẠI MỘT TRONG CÁC HỢP ĐỒNG NẾU TRÊN.

Mới hơn
Prev Post
Cũ hơn
Next Post

Ý kiến bạn đọc:

Với các bài đăng lại, tác giả sẽ sớm cập nhập nguồn hoặc xóa bỏ nếu nhận được yêu cầu từ chính tác giả!- trân trọng cám ơn!

Bài viết liên quan: