Đề cương tài chính tiền tệ- Học viện Tài Chính

Gửi tới các bạn Đề cương tài chính tiền tệ-  Học viện Tài Chính do bạn Nguyễn Thanh Diệu chia sẻ năm 2017. Đề cương khá hay và chi tiết nằm trong các tài liệu ôn thi học kỳ của  Học Viện tài chính./

 Câu 1. DHGT? Lí do lưu thông? Hạn chế lưu thông? Việc thực hiện chức năng đơn vị định giá của DHGT.
DHGT là những phương tiện có giá trị nội tại rất nhỏ so với sức mua của nó. Giá trị của DHGT được pháp luật quy định thay thế cho tiền vàng trong lưu thông.
DHGT bao gồm:
 – giấy bạc ngân hàng: hay còn gọi là tiền tín dụng do NHNN độc quyền phát hành vào lưu thông
– tiền đúc bằng kim loại kém giá: do NHNN độc quyền phát hành sử dụng cho những giao dịch nhỏ
– tiền chuyển khoản: gồm :
+ giấy tờ thanh toán: séc, UNC, NPTT…
+ thẻ thanh toán: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ…
+ giấy tờ khác: hối phiếu, thương phiếu…
** Lí do lưu thông DHGT:
-DHGT khắc phục được tình trạng thiếu phương tiện lưu thông trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển.
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, số lượng hàng hóa dịch vụ gia tăng với số lượng lớn. Sự gia tăng khối lượng giá trị kéo theo đồng thời yêu cầu về sự gia tăng khối lượng tiền tệ. Nếu xã hội chỉ sử dụng kim loại quý vào mục đích này thì ko thể đáp ứng được yêu cầu này. DHGT ra đời đã giải quyêt được mâu thuẫn trên
-DHGT đáp ứng nhu cầu đa dạng về phương tiện thanh toán và trao đổi hàng hóa dịch vụ trên thị trường.
DHGT có giá trị nội tại rất nhỏ. Nó lưu thông theo luật định. Trên thị trường có bao nhiêu loại hàng hóa dịch vụ với các mức giá cả tương ứng thì có thể có bấy nhiêu loại DHGT để phục vụ  hợp lý nhất nhu cầu trao đổi. Chỉ có DHGT mới có khả năng linh hoạt trong thanh toán và trao đổi như vậy
-DHGT ra đời giúp giảm bớt chi phí lưu thông.
Việc lưu thông DHGT góp phần tránh được việc hao mòn một lượng vàng nếu sử dụng vàng làm phương tiện trao đổi. Đồng thời DHGT có mệnh giá rất lớn vì vậy có thể giảm bớt in ấn một lượng giấy bạc. Do đó có thể giảm hệ số phát hành, tiết kiệm chi phí lưu thông
-DHGT  còn thể hiện trình độ, văn hóa, nhân văn của dân tộc
*** Hạn chế của lưu thông DHGT
– dễ bị làm giả
– lưu thông DHGT dễ dẫn đến tình trạng lạm phát
– lưu thông DHGT còn phụ thuộc vào trình độ dân trí và trình độ phát triển khoa học kĩ thuật của người dân.
*** việc thực hiện chức năng đơn vị định giá của DHGT

Câu 2. Lợi ích của việc sử dụng tiền chuyển khoản
Tiền chuyển khoản là hình thức tiền tệ được sử dụng bằng cách ghi chép trong sổ sách kế toán của ngân hàng.
Lợi ích của việc sử dụng tiền CK:
+ tiết kiệm chi phí, thời gian FH, lưu thông, tiết kiệm chi phí bảo quản.
+ độ an toàn cao, tránh rơi rớt, cướp bóc, hạn chế hư hỏng, rách nát.
+ huy động vốn nhanh, tiết kiệm chi phí.
+ sử dụng tiền chuyển khoản hạn chế được một lượng tiền mặt trong lưu thông vì vậy hạn chế được tình trạng lạm phát.
+ công khai, minh bạch trong các khoản thu nhập và tiêu dùng. Giúp chính phủ dễ dàng hơn trong việc quản lý, tránh thất thu thuế.
+ khối lượng tiền tệ có thể tạo ra với khối lượng lớn.
+ nâng cao trình độ dân trí, trình độ sử dụng khoa học công nghệ của nhân dân.
Câu 3. Ý nghĩa của tỉ trọng tiền mặt nhỏ trong khối lượng tiền cung ứng.
Tiền mặt chiếm tỉ trọng nhỏ trong khối lượng tiền cung ứng có nghĩa là tiền chuyển khoản chiếm tỉ trọng đáng kể trong lưu thông. Việc này giúp:
 + tiết kiệm chi phí, thời gian FH, lưu thông, tiết kiệm chi phí bảo quản.
+ độ an toàn cao, tránh rơi rớt, cướp bóc, hạn chế hư hỏng, rách nát.
+ huy động vốn nhanh, tiết kiệm chi phí.
+ sử dụng tiền chuyển khoản hạn chế được một lượng tiền mặt trong lưu thông vì vậy hạn chế được tình trạng lạm phát.
+ công khai, minh bạch trong các khoản thu nhập và tiêu dùng. Giúp chính phủ dễ dàng hơn trong việc quản lý, tránh thất thu thuế.
+ khối lượng tiền tệ có thể tạo ra với khối lượng lớn.
+ nâng cao trình độ dân trí, trình độ sử dụng khoa học công nghệ của nhân dân.
Đồng thời tránh được tình trạng như: khó khăn trong việc vận chuyển, bảo quản, thu đếm tiền mặt trong các giao dịch lớn,
Bên cạnh đó tiền mặt tuy chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng không phải là mất hết trong khối lượng tiền cung ứng bới vì tiền mặt có một số ưu điểm như:
+ thuận tiện, thích hợp trong các giao dịch nhỏ lẻ trong nền kinnh tế.
+ phù hợp với những khu vực trình độ dân trí còn thấp, trình độ khoa học công nghệ chưa đáp ứng được yêu cầu của việc sử dụng các loại tiền như tiền chuyển khoản.
Câu 4. Khối lượng tiền cơ sở là gì? Kho bạc nhà nước phát hành trái phiếu chính phủ có ảnh hưởng gì đến lượng tiền cơ sở?
Khối lượng tiền cơ sở(MB) là khối tiền tệ có tính thanh khoản cao nhất trong thành phần cung tiền tệ.
Khối lượng tiền cơ sở bao gồm:
–  tiền mặt gồm: tiền giấy và tiền xu trong lưu thông do dân chúng nắm giữ (trừ tiền mặt nằm trong két của các TGTC)
–  tiền dự trữ: tiền gửi của các TGTC tại NHTW và tiền mặt tại quỹ của các TGTC.
*** – trái phiếu là một loại chứng khoán nợ chứng nhận một khoản vay do người đi vay phát hành cam kết sẽ trải lợi tức và vốn vay theo một thời hạn nhất định cho trái chủ
khi KBNN phát hành trái phiếu chính phủ cho dân chúng. Người dân đã bỏ ra một khoản tiền mặt để thu về một giấy chứng nhận nợ, vì vậy khối lượng tiền mặt trong lưu thông giảm, khối MB giảm.
Câu 5. Các kênh cung ứng tiền của ngân hàng trung ương
Cung tiền tệ là chỉ việc phát hành một lượng tiền tệ nhất định vào lưu thông nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền của xã hội.
NHTW cung tiền qua 4 kênh chính:
Thông qua lãi suất tái chiết khấu: NHTW giảm LSTCK làm cho các ngân hàng tăng vay vốn từ NHTW qua nghiệp vụ tái chiết khấu các chứng từ có giá. Từ đó cung ứng một lượng tiền lớn cho thị trường tài chính.
Phát hành tiền qua nghiệp vụ thị trường mở: NHTW trực tiếp tham gia mua bán các chứng từ có giá, đặc biệt là mua các giấy tờ có giá trên thị trường đã cung một lượng tiền vào lưu thông.
Phát hành tiền qua thị trường ngoại hối: NHTW tham gia mua vàng và ngoại hối cũng đã cung một lượng tiền vào lưu thông.
Phát hành tiền cho NSNN vay: khi xảy ra thâm hụt NSNN, NHTW đã phát hành một lượng tiền cho NSNN vay nhằm thực hiện các hoạt động chi tiêu nên đã cung vào lưu thông một lượng tiền.
Câu 6. Tác động của thiểu phát với kinh tế xã hội. Đưa ra giải pháp xử lý.
Thiểu phát là tình trạng trong lưu thông thiếu tiền, giá cả hàng hóa giảm một cách phổ biến.
Tác động của thiểu phát tới phát triển kinh tế- xã hội
+ Tác động tích cực: là kết quả của nỗ lực chống lạm phát trước đó, thể hiện sự phát triển của công nghệ sản xuất
+ Tác động tiêu cực:
Nhu cầu tiêu dùng giảm, năng lực sản xuất giảm. Do hàng tồn kho lớn kéo theo gánh nặng nợ cho từng doanh nghiệp và cả nền kinh tế.
Doanh nghiệp sản xuất kinh kém, thu hẹp quy mô sản xuất, thu hẹp quy mô vốn dẫn đến hoạt động tín dụng kém phát triển
Do trong lưu thông thiếu tiền, sức mua của đồng nội tệ tăng cao, tỉ giá hối đoái giảm kéo theo giảm xuất khẩu, tăng nhập khẩu, cán cân xuất nhập khẩu bị thâm hụt.
Biện pháp phòng chống:
+ tăng tổng cầu nền kinh tế: nhà nước tăng chi NSNN, giảm thuế tiêu dùng, thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, kích cầu tín dụng, tăng lương cho người lao động nhằm kích thích người dân tăng mua sắm hàng hóa, dịch vụ
+ giảm tổng cung: nhà nước thực hiện điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cơ cấu xuất nhập khẩu. Tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cả trong và ngoài nước cho doanh nghiệp. Thắt chặt hoạt động nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, khuyến khích xuất khẩu.
Câu 7. Các thành phần của khối tiền tệ trong lưu thông. Tính lỏng của các tài sản, các phương tiện trong Ms.
Khối tiền tệ trong lưu thông (Ms) là chỉ tất cả các phương tiện được chấp nhận làm trung gian trao đổi với tất cả hàng hóa và dịch vụ trên một thị trường và trong một thời gian nhất định.
Ms bao gồm:
Khối tiền tệ giao dịch (M1) bao gồm: + Tiền mặt: giấy bạc ngân hàng, tiền vàng…
                                                           + tiền gửi không kì hạn.
Đây là khối tiền gồm những phương tiện có mức thanh khoản cao nhất
Khối tiền tệ giao dịch mở rộng (M2) gồm: + M1
                                                                   + Tiền gửi có kì hạn
Khối tiền tệ tài sản (M3) gồm: + M2
                                        + tiền trên các chứng từ có giá (thương phiếu, tín phiếu…)
Đây là khối tiền tệ có tính lỏng thấp nhất.
Khối tiền tệ trong lưu thông gồm: + M3
                                                       + các  phương tiện thanh toán khác (giấy chấp nhận ngân hàng…)

CHƯƠNG II

Câu 8. Tại sao nói TDNH là loại hình tín dụng chủ yếu trong nền KT thị trường.
TDNH là quan hệ tín dụng giữa một bên là chủ thể ngân hàng thương mại với một bên là các tác nhân khác (cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ, các tổ chức KT-XH…) trong nền kinh tế quốc dân.
TDNH là loại hình tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường vì nó mang những ưu điểm vượt trội, giải quyết được một số vấn đề mà các loại hình tín dụng khác không đáp ứng được.
Một bên chủ thể của TDNH là NHTM- trung gian tài chính trong nền kinh tế. NHTM vừa là chủ thể đi vay vừa là người cho vay. Nó có khả năng huy động được nguồn vốn nhàn rỗi nhỏ lẻ trong nền kinh tế tạo thành một quỹ cho vay vô cùng lớn. Với nhiều phương thức huy động vốn khác nhau NHTM có thể tạo ra nguồn vốn với quy mô lớn có thể đáp ứng nhu cầu của mọi chủ thể cần nguồn tài chính trong nền kinh tế.
Nguồn vốn cho vay của NHTM có thời hạn đa dạng (cả trong ngắn, trung và dài hạn). NHTM huy động vốn từ nhiều nguồn, mọi chủ thể, đồng thời có khả năng chuyển nguồn vốn ngắn hạn sang dài hạn nên có thể đáp ứng nhu cầu vốn với thời gian sử dụng theo yêu cầu của mỗi khách hàng từ nhu cầu tiêu dùng đến nhu cầu đầu tư…
Đồng thời với nguồn vốn lớn, thời gian sử dụng vốn linh hoạt, NHTM có thể cung ứng vốn trong phạm vi rộng, cho mọi chủ thể trong nền kinh tế, trong mọi lĩnh vực, ngành nghề sản xuất khác nhau. Với hệ thống chi nhánh rộng khắp NHTM đã tăng cường khả năng huy động và cung ứng vốn trên thị trường.
Bên cạnh đó đối tượng của TDNH dưới hình thức tiền tệ nên có thể linh hoạt trong các nghiệp vụ tín dụng của mình, không bị ràng buộc bó hẹp như TDTM.
Câu 9. Vai trò của lãi suất. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất. Mqh giữa lãi suất với lạm phát.
Lãi suất tín dụng là tỉ lệ phần trăm giữa lợi tức thu được và tổng số tiền cho vay
** vai trò của lãi suất tín dụng:
Điều tiết nền kinh tế vĩ mô
+ nền kinh tế có lạm phát – lượng tiền trong lưu thông nhiều. NHTW rút bớt tiền trong lưu thông bằng cách:
Điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu: tăng lãi suất tái chiết khấu→ NHTM giảm hoạt động tái chiết khấu…,thu hẹp nguồn vốn đi vay từ NHTW,đồng thời cho vay ra với lãi suất cao→DN hạn chế vay vốn, người dân hạn chế vay vốn cho tiêu dùng→giảm lượng tiền trong lưu thông→giảm tỉ lệ lạm phát.
Đồng thời, trong điều kiện này để tăng quy mô vốn NHTM sẽ nâng lãi suất huy động vốn, thu hút tiền gửi tiết kiệm→giảm lượng tiền trong lưu thông→giảm tỉ lệ lạm phát.
+ thông qua lãi suất tái chiết khấu điều tiết quy mô vốn, lãi suất huy động vốn, lãi suất cho vay của các NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp quy mô của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tác động đến tỉ lệ thất nghiệp trong xã hội.
LSTCK↑→Quy mô vốn của NHTM ↓và NHTM tăng LS cho vay và LS tiềm gửi→ DN hạn chế vay vốn, thu hẹp sản xuất→tỉ lệ thất nghiệp tăng
Ngược lại
+lãi suất huy động vốn nội tệ ↑→cung nội tệ ↓→sức mua đồng nội tệ ↑→tỉ giá giảm→xuất khẩu↓,NK↑→Cán cân thanh toán quốc tế bị thâm hụt
+điều chỉnh cơ cấu ngành, vùng kinh tế.
Với những ngành đc ưu tiên: LSTD thấp→thu hút đầu tư↑→ngành được mở rộng quy mô…
Điều tiết nền kinh tế vi mô.
+hộ gia đình: LS tiền gửi tăng (hấp dẫn hơn các khoản đầu tư khác và cao hơn tỷ lệ lạm phát)→hạn chế tiêu dùng, tăng gủi tiết kiệm.
Ngược lại
+doanh nghiệp: LS cho vay↓→ thuận lợi trong việc vay vốn, tăng vay vốn, mở rộng quy mô vốn→quy mô sản xuẩt↑
Ngược lại
Là công cụ để các NHTM và tổ chức tín dụng hoạt động và cạnh tranh. Các tổ chức tài chính trung gian dùng lãi suất tín dụng để thu hút vốn và nhu cầu vay vốn. Để có thể cạnh tranh trong điều kiện hiện nay họ phải đưa ra các mức lãi suất tín dụng hấp dẫn nhất có thể mới có thể phát triển.
LSTD giúp kích thích sản xuất, sử dụng vốn có hiệu quả. Phân phối lại cơ cấu ngành.
Do nguồn vốn đi vay phải chịu một mức lãi suất nhất định và phải hoàn trả đúng thời hạn nên nó đặt ra cho các chủ thể sử dụng yêu cầu sử dụng vốn có hiệu quả.
** các nhân tố ảnh hưởng đến LSTD.
Cung – cầu tín dụng.
Nếu cung tín dụng>cầu tín dụng: nhu cầu vốn trong nền kinh tế nhỏ→LSTD↓ để thu hút nhu cầu sử dụng vốn
Ngược lại
Tỉ lệ lạm phát
Nếu tỉ lệ lạm phát cao chứng tỏ trong nền kinh tế đang thừa tiền. Để cải thiện tình hình này NHTW sẽ điều chỉnh LSTCK, do đó làm thay đổi LSTD ở các NHTM.
Tỉ suất lợi nhuận bình quân.
Nếu tỉ suất lợi nhuận bình quân lớn→ DN làm ăn có lãi→mở rộng quy mô sxkd, quy mô vốn→cầu vốn tín dụng ↑→LSTD↑
Ngược lại
Các chính sách của nhà nước.
Khi nhà nước thực hiện các chính sách hỗ trợ→DN mở rộng sản xuất→tăng nhu cầu sử dụng vốn→cầu tín dụng tăng→LSTD tăng
*** MQH giữa lãi suất với lạm phát.
LS → lạm phát
LSTD cao (lstck cao, ls huy động vốn cao, lãi suất cho vay cao)→tăng gửi tiết kiệm, giảm đầu tư vốn→lượng tiền trong lưu thông bị hút vào quỹ của các ngân hàng→tỉ lệ lạm phát giảm
Ngược lại
Lạm phát→ tín dụng
nền kinh tế có lạm phát – lượng tiền trong lưu thông nhiều. NHTW rút bớt tiền trong lưu thông bằng cách:
Điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu: tăng lãi suất tái chiết khấu→ NHTM giảm hoạt động tái chiết khấu…,thu hẹp nguồn vốn đi vay từ NHTW,đồng thời cho vay ra với lãi suất cao→DN hạn chế vay vốn, người dân hạn chế vay vốn cho tiêu dùng→giảm lượng tiền trong lưu thông→giảm tỉ lệ lạm phát.
Đồng thời, trong điều kiện này để tăng quy mô vốn NHTM sẽ nâng lãi suất huy động vốn, thu hút tiền gửi tiết kiệm→giảm lượng tiền trong lưu thông→giảm tỉ lệ lạm phát.
Ngược lại tình trạng thiểu phát

CHƯƠNG III

Câu 10. Trình bày về cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu NHTW, kì phiếu NHTM.
*** Cổ phiếu: là một loại chứng khoán vốn chứng nhận số vốn đã góp vào công ty cổ phần và quyền lợi của người nắm giữ cổ phiếu với công ty cổ phần đó.
Có 2 loại cổ phiếu
Cổ phiếu thường: là cổ phiếu mang lại cho người sở hữu nó những quyền lợi thông thường
+ Quyền nhận cổ tức theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tỉ lệ phần vốn đã góp vào công ty cổ phần.
+ quyền bỏ phiếu bầu ra hội đồng quản trị của công ty.
+ quyền bỏ phiếu quyết định các hoạt động của công ty như sáp nhập, giải thể…
+ quyền kiểm tra sổ sách của công ty.
+ quyền chia tài sản khi công ty giải thể sau khi đã trả hết các khoản nợ và khoản ưu đãi khác.
Cổ phiếu ưu đãi là cổ phiếu mang lại cho người sở hữu nó những khoản ưu đãi nhất định so với cổ phiếu thường.
+được chia lợi tức cố định không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty.
+được chia tài sản khi công ty giải thể trước cổ đông thường.
Tuy nhiên cổ đông ưu đãi không được tham gia vào các hoạt động làm ăn của công ty.
**** CÁC TIÊU CHÍ SO SÁNH:
Giống:
Khác: lợi tức/quyền thông tin/quyền kiểm soát/hưởng lợi tức tích lũy/quyền chia tài sản khi công ty giải thể…
*** Trái phiếu: là một loại chứng khoán nợ, chứng nhận một khoản vay do người phát hành trái phiếu đi vay, cam kết sẽ trả lợi tức và hoàn trả vốn vay trong thời gian nhất định cho trái chủ.
Dựa vào người phát hành trái phiếu có thể chia thành:
Trái phiếu chính phủ: do chính phủ trung ương, chính quyền địa phương, kho bạc… phát hành bao gồm các loại như công trái, tín phiếu NHTW, tín phiếu kho bạc… nhằm huy động vốn tài trợ trong các trường hợp đầu tư xây dựng các công trình công cộng, phát triển kinh tế- xã hội.
Trái phiếu công ty do các công ty cổ phần phát hành nhằm vay vốn tìm nguồn tài trợ cho các nhu cầu lớn, có tính dài hạn như đầu tư vào tài sản cố định. Các loại trái phiếu công  ty bao gồm: trái phiếu có thể thu hồi, trái phiếu có tài sản cầm cố.
Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành nhằm huy động nguồn tài chính dài hạn để mở rộng quy mô vốn.
*** SO SÁNH CỔ PHIẾU VỚI TRÁI PHIẾU
Giống:
Khác: chủ thể phát hành/thời gian sử dụng/lợi tức/quyền lợi/mục đích phát hành/bản chất/mức độ rủi ro…
*** tín phiếu ngân hàng trung ương: là chứng chỉ vay nợ do NHTW phát hành bán cho các NHTM và TCTD nhằm huy động vốn trong các trường hợp đặc biệt để đảm bảo mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia. Thời gian của TPNHTW thường ngắn (dưới 1 năm). Vốn huy động lớn (nhỏ nhất là 100 triệu VND)
*** kì phiếu NHTM: là công cụ vay nợ ngắn hạn của NHTM có thời hạn thường là 3 tháng, 178 ngày, 9 tháng, 364 ngày. Mệnh giá của kì phiếu rất đa dạng,nhỏ nhất là 1 triệu VND hoặc 100 USD.
***SO SÁNH TÍN PHIẾU VỚI KÌ PHIẾU.
Chủ thể phát hành/chủ thể mua/phạm vi/mệnh giá/mục đích.
Câu 11. điều kiện để hình thành và phát triển thị trường tài chính.
Thị trường tài chính có ảnh hưởng to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên tttc chỉ có thể hình thành và phát huy hết những lợi thế tích cực trong những điều kiện cụ thể
Nền kinh tế hàng hóa phát triển, tiền tệ ổn định với tỉ lệ lạm phát có thể kiểm soát được
Sự phát triển của tttc liên quan chặt chẽ tới sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ. Nhờ có nền kinh tế hàng hóa phát triển mới nảy sinh nhu cầu và khả năng cung ứng nguồn tài chính. Đây là tiền đề cần thiết cho sự hình thành tttc.
Tttc cũng chỉ có thể hình thành và phát triển trong điều kiện tiền tệ ổn định, mức độ lạm phát có thể kiểm soát được. Tiền tệ ổn định giúp ổn định giá cả của các giấy tờ có giá, mức độ lạm phát có thể kiểm soát được chứng tỏ mức độ ổn định của sức mua đồng tiền. Đây là những điều kiện giúp chủ thể sở hữu nguồn tài chính an tâm cung vốn ra thị trường mà không mua vàng và ngoại tệ để dự trữ, thúc đẩy tttc phát triển.
Các tài sản tài chính cần đa dạng, tạo ra các phương tiện nhằm chuyển giao nguồn tài chính.
Để thu hút, và chuyển giao quyền sử dụng nguồn tài chính, các tài sản tài chính cần phải được phát hành đa dạng phong phú như cổ phiếu, trái phiếu, thương phiếu… các tài sản này cần phải được phát hành và tự do mua bán, trao đổi trên thị trường. Các công cụ này càng đa dạng về mệnh giá, hình thức, thời hạn thì càng tạo điều kiện cho các chủ thể cung cầu nguồn tài chính lựa chọn nguồn tc phù hợp với khả năng, nhu cầu của mình. Điều này càng thu hút nhiều người tham gia vào thị trường thúc đẩy thị trường phát triển
Hình thành và phát triển hệ thống trung gian tài chính.
Các ngân hàng thương mại và tctc góp phần thúc đẩy cho tttc phát triển. Chúng thu hút nguồn tài chính nhàn rỗi nhỏ lẻ trong nền kinh tế để hình thành quỹ cho vay. Hệ thống TGTC giúp giảm thiểu các chi phí cho người tham gia,cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng, kịp thời. Vì vậy các chủ thể mới an tâm tham gia thị trường.
Bên cạnh đó, các TGTC còn là bộ phận không thể thiếu của thị trường tài chính. Các tổ chức này tập trung nguồn tài chính bằng cách phát hành các CK thứ cấp để thu hút nguồn tài chính rồi sử dụng nguồn tài chính này mua các CK khởi thủy. Các công ty chứng khoán tham gia thị trường với các hoạt động bảo lãnh phát hành, môi giới, tự doanh… hệ thống này giúp thị trường linh hoạt hơn, khả năng huy động và sử dụng vốn hiệu quả hơn.
Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật đầy đủ.
Để có một thị trường hoàn thiện, phát triển thì cần có hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ. Cần xây dựng các trung tâm giao dịch, sở giao dịch với hệ thống thông tin đầy đủ, hiện đại, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác. Các hệ thống kĩ thuật in chứng khoán, ghép lệnh, khớp lệnh… cần được hoàn thiện. Hệ thống thanh toán, chuyển khoản linh hoạt, nhanh chóng.
Hệ thống pháp luật hoàn thiện, có quy chế quản lý kiểm soát thị trường. Cần có một cơ quan quản lý nhà nước để thực hiện giám sát, điều khiển hoạt động của thị trường theo quy định của pháp luật.
Trên thị trường tài chính nảy sinh nhiều quan hệ và quyền lợi khác nhau: quyền lợi của người cung nguồn tài chính, người cầu, người môi giới. Các hoạt động của thị trường ảnh hưởng đến những vấn đề kinh tế vĩ mô, sự phát triển KT-XH. Để kiểm soát hoạt động và bảo vệ quyền lời của mọi người thì cần có một hành lang pháp lý phù hợp.
Có đội ngũ các nhà kinh doanh am hiểu thị trường, vững về nghiệp vụ, nhà đầu tư có kiến thức, dám đương đầu với rủi ro.
Thị trường tài chính hoạt động hết sức phức tạp với những cơ chế, “luật chơi” đòi hỏi người quản lý và người tham gia thị trường phải có kiến thức, am hiểu thị trường.
Câu 12. Vai trò của người môi giới trên TTCK sơ cấp và thứ cấp
Trên TTCKSC:+ người môi giới đóng vai trò bảo lãnh.
+họ phải là các pháp nhân. Có thể là các ngân hàng hoặc công ty chứng khoán
+ có vai trò cố vấn phát hành, đảm bảo giúp người phát hành thu nguồn tài chính về trong thời gian sớm nhất.
Trên thị trường CKTC:
+ người môi giới đóng vai trò trung gian giữa người mua và người bán CK, thúc đẩy cung-cầu nguồn tài chính gặp nhau.
+ có thể là pháp nhân hoặc thể nhân
+là những người am hiểu thị trường, họ có vai trò cung cấp thông tin, tư vấn đầu tư chính xác giúp việc mua bán diễn ra nhanh chóng, hạn chế rủi ro.
+ người mô giới chủ yếu trên thị trường CKTC chủ yếu là các công ty CK tham gia các hoạt động: bảo lãnh phát hành, tự doanh, môi giới CK, đầu tư CK…
Câu 13. Các nhân tố ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu
KN cổ phiếu.
Các nhân tố ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu
+ nhân tố bên trong: bao gồm: tình hình tài chính công ty cổ phần, uy tín DN, quy mô vốn… cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành vì vậy cổ tức nhận được và mức độ đảm bảo của nguồn tài chính đã góp phụ thuộc vào quá trình sản kinh doanh của công ty. Do đó giá cổ phiếu phụ thuộc vào lợi tức của DN và tương lai phát triển của công ty
DN trả lợi tức cao,hấp dẫn người đầu tư→nhu cầu cổ phiếu của công ty ↑→giá cổ phiếu tăng cao.
Tình hình tài chính của DN ổn định, quy mô vốn lớn, uy tín cao→cổ phiếu DN có độ an toàn và khả năng sinh lời cao→giá cổ phiếu cao
DN hiện tại chưa có mức doanh lợi cao nhưng trong tương lai hứa hẹn sẽ phát triển→người mua cổ phiếu tăng→giá cổ phiếu tăng.
+nhân tố bên ngoài: các yếu tố như tình hình kinh tế, xã hội, chính trị, quân sự, thâm chí cả thời tiết cũng ảnh hưởng tới thị giá cổ phiếu. Nếu các yếu tố này tác động tích cực đến hoạt động của công ty thì giá cổ phiếu tăng và ngược lại
+bên cạnh đó thị giá cổ phiếu còn chịu ảnh hưởng của yếu tố kỹ thuật của thị trường. Nhờ kỹ thuật hoạt động của thị trường và thể thức hoạt động của nó, người ta tác đông đến cung-cầu CK, thông qua việc cho phép tổ chức đầu tư chuyên nghiệp đúng ra mua bán CK đã thay đổi cung cầu, điều hòa giá cả thị trường.

CHƯƠNG IV

Câu 14. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM.
NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng với các hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác cho nền kinh tế quốc dân.
Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM.
Nghiệp vụ huy động vốn-nghiệp vụ tài sản nợ.
+ nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ, các khoản dự trữ, các tài sản nợ bắt buộc của NHTW. Đây là nguồn vốn chiếm tỉ trọng nhỏ trong số vốn NHTM nắm giữ nhưng có vai trò vô cùng quan trọng. Nó thể hiện thực lực tình hình tài chính, quyết định quy mô của ngân hàng.
+ nguồn vốn tiền gửi: đây là nguồn vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong số vốn đi vay của NHTM. Nó bao gồm
tiền gửi thanh toán là khoản tiền gửi không kì hạn, mà người gửi có thể gửi thêm hoặc rút bớt bất kì lúc nào
tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của người sở hữu gửi vào ngân hàng để hưởng lãi định kỳ.
Tiền gửi có kỳ hạn: là khoản tiền gửi vào NHTM mà người gửi chỉ có thể rút vốn khi đến kì hạn.
+ nguồn vốn đi vay: NHTM có thể vay tiền từ NHTW, các TCTC, vay vốn qua TTTC trong và ngoài nước để tăng quy mô vốn.
+ các nguồn vốn khác: NHTM có thể huy động vốn từ một số nguồn khác như vốn tài trợ đầu tư phát triển,vốn ủy thác, dự án xây dựng.
Nghiệp vụ tài sản có: đây là nghiệp vụ NHTM sử dụng nguồn vốn đã huy động được
+ hoạt động cho vay.
Cho vay ngắn hạn: tài trợ cho dự án đầu tư ngắn hạn, đầu tư TSLĐ, cho vay tiêu dùng…
Cho vay dài hạn: tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn, đầu tư TSCĐ của khách hàng
+hoạt động đầu tư
đầu tư chứng khoán: NHTM sử dụng nguồn vốn đã huy động được tham gia đầu tư CK. Nghiệp vụ này giúp NHTM sử dụng tối đa và có hieuj quả nguồn vốn, tăng khả năng thanh khoản cho dự trữ và mang lại thu nhập cho NH.
NHTM cung vốn để bảo lãnh phát hành CK.
Cung vốn cho hoạt động XNK của các DN.
Đầu tư ngoại hối.
Góp vốn liên doanh, liên kết: các ngân hàng liên doanh vs các NHTM, tctd, các DN trong các lĩnh vực thương mại, sản xuất, dịch vụ khác nhằm tăng phần vốn góp, tạo lợi thế cho NH và cả nền kinh tế.
+các dịch vụ ngân hàng khác: như cung cấp dịch vụ thanh toán, bao thanh toán, tư vấn thông tin.
Câu 15. Chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền của NHTM.
NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ- tín dụng với các hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác cho nền kinh tế quốc dân.
Chức năng trung gian thanh toán:
Nội dung: +trong chức năng này ngân hàng thực hiện các  nghiệp vụ: mở tài khoản thanh toán, nhận tiền gửi vào tài khoản thanh, thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng.
+NHTM thực hiện trích một phần tiền gửi trong tài khoản thanh toán để trả tiền mua các hàng hóa, dịch vụ hoặc nhận thêm tiền gửi từ tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của khách hàng.
Ý nghĩa.
+ khách hàng có thể lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp nhất như: séc, UNC, UNT, thẻ tín dụng…
+ thanh toán qua ngân hàng giúp tiết kiệm chi phí phát hành tiền mặt, tiết kiệm thời gian, đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro khi sử dụng tiền.
+sử dụng tiền chuyển khoản giúp hạn chế lượng tiền mặt có trong lưu thông, giảm tỉ lệ lạm phát.
+thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ, rút ngắn thời gian chu chuyển, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, góp phần phát triển kinh tế
+ NHTM tăng khả năng cung ứng nguồn vốn cho vay, thu được lợi nhuận từ việc thu phí dịch vụ.
+là cơ sở cho chức năng tạo tiền của NHTM.
Chức năng tạo tiền.
Nảy sinh từ việc NHTM có chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán đã tạo ra tiền chuyển khoản.
Từ việc cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lượng tiền lớn gấp nhiều lần tài khoản tiền gửi tăng thêm ban đầu
Mức mở rộng tiền phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số mở rộng tiền gửi do tỉ lệ dự trữ bắt buộc, tỉ lệ dự trữ dư thừa, tỉ lệ giữa tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.
Khi NHTM cho vay bằng chuyển khoản nó tạo ra tiền và tăng lượng tiền cung ứng, khi thực hiện thu nợ đã giảm lượng tiền cung ứng
** ý nghĩa:+ tạo ra phương tiện thanh toán trong nền kinh tế là tiền ghi sổ.
+đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả trong xã hội.
Câu 16. Vai trò của các trung gian tài chính
Tổ chức tài chính trung gian là các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, với hoạt động thường xuyên và chủ yếu là cung cấp các dịch vụ, sản phẩm tài chính cho khách hàng.
** vai trò
Giảm chi phí thông tin.
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động tài chính vô cùng phức tạp, đòi hỏi các bên tham gia
Câu 17. Vai trò của các trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán.
Chương VII
Câu 25. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tìm nguồn tài trợ của doanh nghiệp
Các quyết định tìm nguồn tài trợ của doanh nghiệp bao gồm:
quyết định lựa chọn cấu trúc của nguồn tài trợ. Tức là xác định tỉ lệ cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay.
quyết định sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư.
quyết định lựa chọn nguồn tài trợ: ngắn hạn hay dài hạn, vốn chủ sở hữu hay vốn đi vay
các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tìm nguồn tài trợ
Nhân tố bên ngoài (môi trường kinh doanh) bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài.
+ môi trường pháp lý:
các chính sách thuế quan, lãi suất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất, doanh nghiệp sẽ gia tăng sản suất, tăng huy động vốn, tăng đầu tư
Các chính sách thuế quan chặt chẽ, lãi suất tín dụng cao, doanh nghiệp sẽ hạn chế sản xuất, thu hẹp quy mô đầu tư, giảm huy động vốn vay.
+ sự phát triển của thị trường
+ chính sách tài khoá
+ sự phát triển của thị trường tài chính đặc biệt là thị trường tiền tệ
+ sự phát triển của khoa học kĩ thuật
+ cơ sở hạ tầng
Nhận tố bên trong
+ hình thức pháp lý
Công ty cổ phiếu có vốn do các cổ đông góp vào, có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn vay cho đầu tư phát triển
Công ty TNHH 1 thành viên có vốn chỉ do 1 thành viên đóng góp.
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có vốn góp do tối đa 50 thành viên
Công ty TNHH có thể huy động vốn vay do phát hành trái phiếu
Công ty hợp doanh, công ty tư nhân không được phép phát hàng bất kì loại chứng khoán nào để huy động vốn.
Công ty nhà nước có vốn chủ sở hữu ban đầu do nhà nước cấp
+ đặc điểm kĩ thuật của ngành
Các công ty xây dựng cần có vốn chủ sở hữu lớn, quy mô vốn lớn
Công ty thương mại chỉ cần có quy mô vốn nhỏ
Các công ty sản xuất theo mùa vụ: công ty mía đường… nên huy động nguồn vốn ngắn hạn
Các công ty sản xuất ổn định lâu dài nên lựa chọn huy động nguồn vốn dài hạn
+ tình hình tài chính của công ty và tương lai phát triển.
Công ty có tình hình tài chính ổn định dễ dàng hơn trong huu động vốn vay
mặc dù hiện tại doanh lợi chưa cao nhưng có khả năng phát triển trong tương lại thì cũng thuận lợi trong việc huy động vốn vay
câu 26. Phân tích yếu tố môi trường kinh doanh…
phân tích như trên với các ý phân tích ra.
Câu 29. Nêu ưu, nhược điểm của việc huy đông vốn qua phát hành trái phiếu và thuê tài sản.
Qua phát hành trái phiếu.
Ưu điểm.
tiết kiệm chi phí huy động vốn: doanh nghiệp trực tiếp huy động vốn
Linkdown bản word ở đây

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.