Share form mẫu: Giải trình chênh lệch thuế thu nhập cá nhân

GIẢI TRÌNH CHÊNH LỆCH THUẾ TNCN (nguồn – kế toán online)
A.    NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CHÊNH LỆCH
1.    Chênh lệch do các khoản không chịu thuế TNCN
      “Tổng thu nhập chịu thuế” trên quyết toán thuế TNCN là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công người lao động nhận được, không bao gồm tiền ăn ca (680.000đ/người/tháng), xăng xe, điện thoại, đồng phục (5tr/người/năm), văn phòng phẩm, công tác phí…
      Chỉ tiêu 03 “Tiền chi trả cho người lao động” trên lưu chuyển tiền tệ là số tiền thực chi trả cho người lao động trong năm tài chính, bao gồm tất cả các khoản lương thưởng, phụ cấp…
Họ tên
Lương cơ bản
Điện thoại
Xăng xe
Ăn ca
Tổng lương
Phạm Lương
7.000.000
500.000
500.000
680.000
8.680.000
·      Khi tính lương: Nợ TK 642     8.680.000
                                Có TK 334       8.680.000
·      Khi chi lương:  Nợ TK 334       8.680.000
                                Có TK 111       8.680.000
·      Số liệu lên quyết toán thuế TNCN “Tổng thu nhập chịu thuế” không bao gồm các khoản bôi màu vàng là 7.000.000đ
·      Chỉ tiêu 03 “Tiền chi trả cho người lao động” trên Lưu chuyển tiền tệ lại là “Tổng lương” 8.680.000đ
ð Quyết toán thuế TNCN và Lưu chuyển tiền tệ chênh lệch 1.680.000đ
ð Tương tự như vậy, khi khấu trừ bảo hiểm và thuế TNCN của người lao động cũng dẫn tới chênh lệch thuế TNCN
ð  


2.    Chênh lệch do quyết toán thuế TNCN sai
Điểm b khoản 2 điều 8 thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn “Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là thời điểm tổ chức cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế”
Ví dụ: Lương tháng 12/2015 của người lao động là 100.000.000đ bạn hạch toán
       Nợ TK 642    100.000.000
            Có TK 334    100.000.000
Nhưng tiền lương tháng 12/2015 đến tháng 1/2016 mới thực chi
      Nợ TK 334     100.000.000
           Có TK 111    100.000.000
ðNhư vậy: Số tiền 100tr của tháng 12/2015 này không được phép đưa vào quyết toán thuế TNCN 2015 mà buộc phải chuyển sang quyết toán thuế TNCN 2016.
ðDẫn đến chênh lệch 100tr giữa quyết toán thuế TNCN và lưu chuyển tiền
B.     CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH THUẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN ………………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: ……………
Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2016
CÔNG VĂN
(V/v: Giải trình theo thông báo số ……)
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Kính gửi : Phòng  Kiểm tra thuế số …. – Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Đơn vị: ………………..
Địa chỉ: ……………….
Mã số thuế: …………..
Điện thoại: …………..
Sau khi nhận được thông báo số ………. ngày … tháng … năm 2016 thông báo về việc có sự sai lệch số liệu giữa hồ sơ quyết toán thuế TNCN và BCTC năm 2015 của đơn vị nộp cơ quan thuế có chênh lệch “Tổng thu nhập chịu thuế TNCN” thấp hơn số tiền chi trả cho người lao động (mã số [03] trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp), cụ thể:
Tổng thu nhập chịu thuế
Tiền chi trả cho người lao động
Chênh lệch
1,389,593,379
1,710,196,764
320,603,385
 
           Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra và đối chiếu, xác nhận có sự chênh lệch phát sinh là do:
           Năm 2015 tiền chi trả cho người lao động tại Công ty ……. là 1,710,196,764đ. Trong đó:
           1. Thu nhập thuộc diện thu nhập chịu thuế TNCN: 1,389,593,379đ
           2. Tiền ăn ca 37 người là 146.200.000đ
            3. Chi trả tiền lương tháng 12 năm 2015 nhưng thực tế chi trả vào tháng 1 năm 2016 là 174,403, 385đ
           Khoản chi ăn ca là khoản thu nhập không chịu thuế TNCN theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, do đó chúng tôi không thể hiện khoản thu nhập này tại chỉ tiêu “Tổng thu nhập chịu thuế TNCN”.
           Khoản chi trả tiền lương tháng 12 năm 2015 nhưng thực tế chi trả vào tháng 1 năm 2016 chúng tôi sẽ điều chỉnh và nộp lại báo cáo thuế.
           Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch ở trên. Vậy chúng tôi làm công văn giải trình số liệu gửi Cơ quan thuế.
           Trân trọng!
                                                   NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
          Linkdown ở đây

Đọc nhiều tuần qua:

Trả lời