Chia sẻ mẫu cv mới tháng 8 năm 2016 – chỉnh sửa và hoàn thiện

Sau một vài ngày dành sức đọc và cập nhập lại mẫu cv đã chia sẻ trước đó trong bài viết hướng dẫn thiết kế cv 2016 theo hướng hiện đại, Mình đã cập nhập và thiết kế lại mẫu này một cách cụ thể và chi tiết. Video mình sẽ để hôm nào gửi các bạn sau cho mẫu CV này để các bạn có thể làm theo vào tùy chỉnh

Chia sẻ mẫu cv mới tháng 8 năm 2016 – chỉnh sửa và hoàn thiện 

Mẫu CV được tùy biến rất linh động, thích hợp với mọi loại font chữ, chền sẵn các font chữ đẹp và hiện đại. Khi bạn lưu sang PDF cũng dễ dàng, thêm bớt các phần chỉ đơn giản là thêm hoặc copy một bản tương tự.

Các phần được bố trí cách nhau 1 dòng trắng, thể hiện một khoảng vừa phải, kết cấu cột cũng làm rõ ràng và phân cấp các thông tin, định hướng lượng chữ vắn tắt, cơ bản, không gây rối cho nhà tuyển dụng khi đọc.

Phần thân trên mỗi cột ghi rõ quá trình, thời gian theo dạng timeline rất dễ nhìn, bôi đậm và to chữ để nhất mạnh thông tin cơ bản nhất. Nếu nhà tuyển dụng quan tâm đến thông tin nào như học vấn, quá trình làm việc, các kĩ năng họ sẽ dễ dàng nhìn thấy nó.

Bố cục các phần thân

Phần chân trạng ghi rõ số trang và hiện thị trang mà nhà tuyển dụng đang để con trỏ chuột. Các bạn nhớ đọc những nguyên tắc cơ bản này, rất đầy đủ mà giáo sư Nguyễn Văn Tuấn đã dành công sức viết cho các bạn trẻ chúng ta, nguyên tắc thiết kế cv:

Một CV tiêu biểu cho sinh viên thường có 10 nội dung sau đây:
1. Tóm tắt (Executive Summary)
Thông thường các CV khoa học thường có một khoảng nửa trang tóm tắt (giống như abstract của bài báo) để “câu” người đọc. Trong phần này, ứng viên có thể viết về cá nhân mình (sinh quán), quá trình học vấn, và những thành tựu chính đã đạt được sao cho thích hợp với công việc hay học bổng mình đang xin. Nên nhớ là viết với một văn phong tích cực sao cho người đọc cảm thấy đây là một ứng viên ham học, muốn tìm tòi cái mới, và có triển vọng.
2. Chi tiết cá nhân (Personal detail)
Bao gồm tên họ (nhấn mạnh họ để người phương Tây biết); ngày tháng năm sinh; quê quán; địa chỉ hiện tại và các thông tin để liên lạc như số điện thoại và email. Ngoài ra, một số còn cung cấp thêm thông tin về tình trạng gia đình (thậm chí bao nhiêu con và vợ con tên gì), công dân nước nào, v.v.
3. Quá trình học vấn (Educational bacground)
Cung cấp thông tin về năm theo học, trường học, và bằng cấp. Đối với nghiên cứu sinh, nếu có thông tin như tên của thầy cô hướng dẫn và luận án cũng rất tốt. Nên nhớ là liệt kê theo thời gian ngược, tức là những cái gì mới nhất đưa lên đầu, và những cái gì cũ nhất đưa xuống dưới. Đó là phong cách của người phương Tây. Chúng ta muốn xin việc hay học bổng họ thì phải làm … theo họ.
4. Quá trình việc làm trước đây (Employments)
Cung cấp những thông tin về chức vụ, tên của cơ quan hay công ti, thời gian từ năm nào đến năm nào, và mỗi công việc thêm một dòng ngắn gọn viết về nhiệm vụ chính. Thông thường thì sinh viên chưa có nhiều việc làm trước đây, nên mục này thường chưa “phong phú”. Tuy nhiên, nếu đã có làm part-time (bán thời gian) trong các nhà hàng hay hãng xưởng thì cũng nên ghi vào. Quan trọng là ghi những chỗ làm có liên quan đến công việc hay học bổng mình đang tìm.
5. Giải thưởng
Liệt kê những giải thưởng chuyên ngành và những giải thưởng trong thời gian theo học. Những giải thưởng do trường cấp, do tổ chức cộng đồng trao cho, v.v. đều có ý nghĩa. Ghi năm, tên giải thưởng, và tổ chức trao giải.
6. Đóng góp cho chuyên ngành
Thường thì phần này thích hợp cho nghiên cứu sinh và nhà khoa học, chứ không phải sinh viên. Phần này bao gồm những đóng góp như tổ chức hội nghị, phục vụ trong các ban biên tập, hay chuyên gia bình duyệt cho các tập san quốc tế.
7. Hoạt động xã hội hay đóng góp cho cộng đồng
Cung cấp những thông tin về những hoạt động cộng đồng, kể cả làm thiện nguyện, dạy kèm miễn phí, giúp đỡ những người nghèo và cô đơn, hay tham gia dạy những lớp võ thuật, múa, ca nhạc … miễn phí.
8. Sở thích (Hobbies)
Đây là phần không quan trọng mấy, nhưng rất nhiều người ghi vào CV vẫn ok. Tuy nhiên, ứng viên có thể viết về những sở thích như đọc sách, thể thao, nghệ thuật, âm nhạc, v.v. Chú ý là KHÔNG nên đưa vào CV những giải trí mang tính thụ động như xem tivi, sưu tầm tem. Nên đưa vào những giải trí có tính liên quan với công việc hay chương trình học.
9. Công trình đã công bố (Publications)
Đối với nghiên cứu sinh, họ có những bài báo đã được công bố, nên phần này liệt kê danh sách các bài báo. Cách liệt kê là như tài liệu tham khảo, tức là tên tất cả tác giả, tên bài báo, tập san, năm, số bộ và trang. Thông thường người ta liệt kê theo mục nhỏ như original articles, reviews và book chapters, editorials, letters. Đối với sinh viên, có thể liệt kê abstract trong các hội nghị ở mục này, nhưng phải ghi rõ là abstract.
10. Người giới thiệu hay tham khảo (Referees)
Đây là phần liệt kê 2-3 người để người đọc có thể liên lạc để tìm hiểu thêm chi tiết về ứng viên. Cung cấp thông tin về tên, chức vụ, nơi công tác, và chi tiết liên lạc. Tôi thấy có người còn cung cấp cả chuyên môn của mỗi người liên lạc.
Hình thức trình bày

Các bạn có thể làm theo video này để chỉnh sửa các phần và lưu ý nhớ viết công việc gần nhất lên đầu trang nhé, đấy là thông tin quan trọng nhất người ta cần ở bạn.

Link download CV mẫu cả tiếng Anh và tiếng Việt:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.